vanban.org

Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu — Quyết định 88/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2017/QĐ-UBND · 09/10/2017
Nghệ An Ban hành 17/11/2010 Hiệu lực 27/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An · 88/2010/QĐ-UBND
20/10/201760/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu

1. Mẫu con dấu: thực hiện theo 8 loại con dấu quy định tại mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11), ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Thông tư 12/TT-BCA)

2. Quản lý con dấu, đóng dấu

a) Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mang bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu bảo mật theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc cấp có thẩm quyền xác định độ mật theo quy định. Trường hợp cần thiết người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định người quản lý con dấu mật và việc đóng dấu.

b) Vị trí đóng dấu các độ mật:

  - Đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước, việc đóng dấu độ mật (mật, tuyệt mật, tối mật) thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP giữa Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

 - Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo. Dấu độ mật được đóng vào văn bản này.

- Bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.