Điều 17 . Công an tỉnh là cơ quan thường trực về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên toàn địa bàn Nghệ An theo quy định pháp luật; đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo cán bộ phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; phối hợp Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá việc thực hiện Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của Pháp luật. — Quyết định 88/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2017/QĐ-UBND · 09/10/2017
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 15 năm
20/10/201760/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
27/11/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 88/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2509/QĐ-UB ngày 13/6/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước
Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu
Điều 6. Soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước
Điều 7. In, sao chụp, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang BMNN
Điều 10. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 11. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc
Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 15. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 16. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 17
Điều 18. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:
Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Điều 20. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21
Điều 22. Khen thưởng
Điều 23. Xử lý vi phạm
Điều 24
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy