vanban.org

Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước — Quyết định 88/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2017/QĐ-UBND · 09/10/2017
Nghệ An Ban hành 17/11/2010 Hiệu lực 27/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An · 88/2010/QĐ-UBND
20/10/201760/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước

1. Việc xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước  thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các cơ quan, đơn vị phải tiến hành đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật hoặc cắm biển cấm đối với khu vực, địa điểm đã xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Mẫu biển "khu vực cấm" và "địa điểm cấm" thực hiện theo hướng dẫn tại mục 7- Thông tư số 12/TT-BCA.

3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 14 Nghị định 33/CP, Điều 5 Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế, quy định bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Tuỳ tính chất, mức độ để bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật để bảo vệ, tuần tra, kiểm soát đảm bảo an toàn.