Điều 5. Thẩm định các khoản viện trợ PCPNN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc Thoả thuận viện trợ PCPNN cụ thể phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện.
3. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ chương trình, dự án, viện trợ phi dự án theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN được lập theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010, cụ thể:
4.1. Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN đối với chương trình, dự án, phi dự án:
- Văn bản đề nghị trình phê duyệt của:
+ Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.
- Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. Việc xác nhận hàng hóa đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 17 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.
- Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).
- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản.
4.2. Hồ sơ đối với khoản viện trợ PCPNN phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng:
Đối với các khoản viện trợ PCPNN phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại Khoản 4.1 Điều này, cần có thêm các văn bản sau:
- Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ;
- Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
- Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận.
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch công chứng tiếng Việt kèm theo.
4.3. Số lượng hồ sơ để thẩm định khoản viện trợ PCPNN:
Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN được lập thành 05 bộ tài liệu, trong đó có ít nhất 01 bộ tài liệu gốc.
5. Quy trình thẩm định khoản viện trợ PCPNN:
a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định
Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH;
b) Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định khoản viện trợ PCPNN gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đến nội dung khoản viện trợ PCPNN được đưa ra thẩm định.
c) Bước 3: Thẩm định
Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định yêu cầu Cơ quan chủ quản (đối với trường hợp các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 10 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN (đối với trường hợp Chủ khoản viện trợ thuộc, trực thuộc hoặc là cấp dưới của cơ quan chủ quản quy định tại Điểm a Khoản 10 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên.
Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định theo một trong hai quy trình sau:
- Tổng hợp ý kiến thẩm định (quy trình 1): Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan được lấy ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định chuẩn bị Báo cáo kết quả thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN;
- Tổ chức hội nghị thẩm định (quy trình 2): Trường hợp không áp dụng được quy trình 1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được mời dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Cơ quan chủ trì thẩm định, các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan.
Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH (Phụ lục 2 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung khoản viện trợ theo Phụ lục 3a đối với văn kiện chương trình, dự án và Phụ lục 3b đối với viện trợ phi dự án) để Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.
Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Cơ quan chủ quản (đối với trường hợp các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 10 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN (đối với trường hợp Chủ khoản viện trợ thuộc, trực thuộc hoặc là cấp dưới của cơ quan chủ quản quy định tại Điểm a Khoản 10 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên.
6. Thời gian thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN là không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
- Thời gian đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư trình hồ sơ.
8. Chế độ báo cáo và giám sát tình hình triển khai thực hiện:
8.1. Ban quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo; các báo cáo đột xuất bằng văn bản và thư điện tử cho chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư, làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 27 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP và Điều 9 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
8.2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm và báo cáo kết thúc cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo nội dung và thời gian quy định tại Điều 27 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP và Điều 10 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
8.3. Việc kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần và theo chỉ đạo đột xuất của Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ, ngành Trung ương.