vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 872/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2022 Thay thế: 68/2022/QĐ-UBND · 28/11/2022
Hải Phòng Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 04/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND Quy chế phối họp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 872/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 872/2015/QĐ-UBND
15/12/202268/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 872/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ PCPNN và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ PCPNN theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:

1. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận, lập văn kiện chương trình, dự án, hồ sơ viện trợ phi dự án, triển khai chương trình, dự án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Chủ trì thẩm định theo quy trình và quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quy chế này.

3. Phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách thành phố hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.

4. Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện việc theo dõi, đánh giá, đồng thời tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN; kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện chương trình, dự án, viện trợ phi dự án báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và đề xuất biện pháp xử lý.

5. Tổng hợp các báo cáo về các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố định kỳ 06 tháng và hàng năm hoặc đột xuất, dự thảo văn bản cho Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN theo quy định tại Điều 27 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP và các Điều 11, Điều 12 của Thông tư 07/2010/TT-BKH.

6. Chủ trì đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN.