vanban.org

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 872/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2022 Thay thế: 68/2022/QĐ-UBND · 28/11/2022
Hải Phòng Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 04/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND Quy chế phối họp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 872/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 872/2015/QĐ-UBND
15/12/202268/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 872/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ khoản viện trợ PCPNN

1. Chuẩn bị hồ sơ chương trình, dự án, viện trợ phi dự án theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm ký kết chính thức Văn kiện dự án với tổ chức viện trợ và gửi Văn kiện dự án đã ký cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo.

2. Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính.

3. Xây dựng và gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm, các báo cáo đột xuất và báo cáo kết thúc cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo nội dung và thời gian quy định tại Điều 27 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP và Điều 10 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH.