vanban.org

Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan cấp tỉnh — Quyết định 87/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 25/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ · 87/2025/QĐ-UBND
25/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 25/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan cấp tỉnh

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan cấp tỉnh là cơ quan do người đứng đầu sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hội cấp tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh;

b) Hội đồng có không quá 03 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

3. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất với tỉnh hoặc cơ quan Trung ương các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu cho Giám đốc Sở, người đứng đầu ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong phạm vi quản lý;

d) Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Sở, người đứng đầu ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh là Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan cấp tỉnh.

5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.