Điều 9. Giá sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Bảng giá đất số 6).
1. Giá sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được phân ra như sau:
a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
b) Giá đất sản xuất kinh doanh đối với đất sản xuất vật liệu xây dựng (đất để khai thác nguyên liệu đất, đá; đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng gắn liền với khu vực khai thác nguyên liệu) của các khu vực đồi núi của huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (Không áp dụng với các khu đất có vị trí tiếp giáp với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện)
c) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp còn lại (Ngoài các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này): Bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí
2. Khu vực và vị trí của thửa đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được xác định tương tự như đất ở đã quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.