vanban.org

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn — Quyết định 79/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một phần quy định tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về thi hành Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 79/2025/QĐ-UBND
17/04/202611/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Quy định về thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 69/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2025/QĐ-UBND › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan thuế cấp tỉnh và thuế cơ sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

2.1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chi tiết tiểu mục 7, Mục I của “ Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)”; khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền).

2. Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp xã (gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý xây dựng).

3. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, cấp xã (gọi chung là Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường).

4. Cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp tỉnh và thuế cơ sở (gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý thuế).

5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).”

2.3. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả

1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích: tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện tại các điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.”

2.4. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền quyết định, giải quyết và phối hợp giải quyết thủ tục hành chính

a) Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

c) Cơ quan phối hợp giải quyết: Cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

a) Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.

c) Cơ quan phối hợp giải quyết: Cơ quan có chức năng quản lý thuế cơ sở; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai:

a) Thẩm quyền quyết định: Tổ chức đăng ký đất đai.

b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: Tổ chức đăng ký đất đai.

c) Cơ quan phối hợp giải quyết: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; cơ quan có chức năng quản lý thuế; cơ quan có chức năng quản lý xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.”

2.5. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng (quy định tại mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP).

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 1 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

2. Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 2 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d, e, g, l khoản 3 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

Trừ thời gian xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 3 mục I phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.”

2.6. Sửa đổi Điều 8 như sau:

“Điều 8. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (quy định tại mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP).

1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b, d khoản 1 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 1 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.

2. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b, d, h khoản 2 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 2 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.

3. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b, d, h khoản 3 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 3 mục IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.”

2.7. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (quy định tại IV phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 1 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

2.Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 2 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

3.Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, d, e, g, l khoản 3 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 11 ngày làm việc.

Trừ thời gian xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 3 mục II phần III phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.”

2.8. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (quy định tại mục II phần VII phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)

1. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Hồ sơ gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục II phần VII phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

2. Trình tự, thời gian thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

3. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì trong thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2025 người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

4. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp.”

2.9. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (quy định tại mục III phần VII phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)

Trình tự, thời gian thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.”

2.10. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 13 như sau:

“2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai.

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 4 Mục III, tiểu mục 2 Mục V của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP trong thời gian không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 3 Mục II, tiểu mục 2 Mục V của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP rong thời gian không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).

b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 02 ngày làm việc”

2.11. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q tiểu mục 2 và tiểu mục 6, Mục II của “PHẦN A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục 1 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP

 1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 3 Mục VI của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 

Tổng thời gian thực hiện công việc trên là không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, điểm m, n và trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; không quá 08 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm g, i, k, l, trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tiểu mục 6; không quá 07 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm q; không quá 05 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm e, p và trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản; không quá 04 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm c và trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; không quá 03 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm d và giải quyết trong ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ hoặc có thể giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc tiếp theo nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày đối với các thủ tục quy định tại điểm o.

2. Cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc.”

2.12. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 5 Mục VI của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP trong thời gian không quá 08 ngày làm việc.”

2.13. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Thủ tục đăng ký biến động giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho tổ chức đăng ký đất đai và người sử dụng đất trong thời gian không quá 3,5 ngày làm việc.

2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 10 Mục VI của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP trong thời gian không quá 6,5 ngày làm việc.”

2.14. Sửa đổi khoản 1 Điều 17 như sau:

“Điều 17. Thủ tục đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức

1.  Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 12 Mục VI của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP trong thời gian không quá 08 ngày làm việc.”

2.15. Sửa đổi Điều 18 như sau:

“Điều 18. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 4 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

2. Thời gian thực hiện công việc trên là không quá 05 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại điểm h tiểu mục 1, Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

2.16. Sửa đổi Điều 19 như sau:

“Điều 19. Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại tiểu mục 3, 4 Mục I của “Phần C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

2. Thời gian thực hiện không quá 12 ngày làm việc.”

2.17. Sửa đổi Điều 20 như sau:

“Điều 20. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót

1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau: Thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính (trường hợp cơ quan có thẩm quyền theo quy định phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót); thông báo cho tổ chức đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 07 ngày làm việc.

2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.”

2.18. Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi đã đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có sai sót

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc: kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có nhu cầu cấp mới; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc.”

2.19. Sửa đổi Điều 22 như sau:

“Điều 22. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau: kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật); xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; trình cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 22 ngày làm việc.

2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: thực hiện thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

3. Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 20 ngày làm việc theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.”

2.20. Sửa đổi Điều 23 như sau:

“Điều 23. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật). Thực hiện thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 25 ngày làm việc.

2. Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại các tiểu mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Mục II của “PHẦN A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Phần V, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”

2.21. Sửa đổi Điều 24 như sau:

“Điều 24. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; kiểm tra, ký Quyết định hủy, đồng thời ký Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày; tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Thời gian thực hiện tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.”

2.22. Sửa đổi Điều 26 như sau:

“Điều 26. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Cộng đồng dân cư; Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 17 ngày làm việc.”

2.23. Sửa đổi Điều 28 như sau:

“Điều 28. Thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong trường hợp thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai thì đồng thời với việc Thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao trách nhiệm cho cơ quan chức năng tham mưu giải quyết.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được giao tham mưu giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai. Cơ quan chức năng được giao tham mưu giải quyết có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các phòng, ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm: đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp thể hiện rõ ranh giới vị trí đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các phòng, ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp; trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; báo cáo, đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.”

2.24. Sửa đổi Điều 33 như sau:

“ Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

1. Thực hiện các công việc quy định của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Nghị định 102/2024/NĐ-CP,Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đúng theo thời gian quy định. Sau khi hoàn thành luân chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết.”

2.25. Sửa đổi Điều 34 như sau:

“Điều 34. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quy chế này tổ chức thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”