Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Sửa đổi tên Quyết định và một số Điều của Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
a) Sửa đổi tên Quyết định như sau:
“Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính, cơ quan Thuế tỉnh, thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.”
b) Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính, cơ quan Thuế tỉnh, thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.”
c) Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan có chức năng quản lý đất đai các xã, phường và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung tên Quy chế và một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
a) Sửa đổi tên Quy chế như sau:
“Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính, cơ quan Thuế tỉnh, thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.”
b) Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính, cơ quan Thuế tỉnh, thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Uỷ ban nhân dân cấp xã; cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xây dựng, tài chính, thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.”
c) Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.”
d) Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn.
2. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Chuyển hồ sơ và bản sao Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền quy định tại khoản h, khoản m Điều 5; khoản 3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
4. Đối với thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.”
đ) Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận; xử lý vi phạm hành chính về đất đai khi giải quyết thủ tục hành chính.”
e) Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
1. Chủ trì, phối hợp cùng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, các phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận; xử lý vi phạm hành chính về đất đai khi giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; thu hồi, hủy Giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định.
4. Thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và Quy chế này để thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.”
g) Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn.
2. Gửi thông báo bằng văn bản về Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, thông tin về xử phạt vi phạm hành chính để cập nhật làm cơ sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật về đất đai dẫn đến Giấy chứng nhận cấp đổi không đúng quy định, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận.
4. Thực hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định đối với hồ sơ cấp lại do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đảm bảo đúng thời gian theo quy định.
5. Thực hiện niêm yết công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định khi nhận được thông báo từ Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi đến.
Sau thời gian niêm yết công khai, lập biên bản kết thúc và gửi về Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để tiếp tục thực hiện theo quy định.
6. Thực hiện các công việc quy định tại điểm b, d tiểu mục 3, mục II của “phần C. Trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” phần V phụ lục 1 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP trong trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận.”
h) Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có) khi được cấp Giấy chứng nhận.”
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn
Phối hợp đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng khi nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 mục VIII; điểm c khoản 2 mục XI của phần C. Trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, phần V phụ lục 1 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; Chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải chi trả theo quy định. Thời gian đăng tin công khai không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
k) Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn; xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần đo đạc lập bản đồ địa chính.”
l) Sửa đổi Điều 17 như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn; xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính để tham mưu cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần lập bản đồ địa chính.”
m) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 18 như sau:
“b) Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;”
n) Sửa đổi khoản 1 Điều 19 như sau:
“1. Đối với hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và chỉnh lý bản đồ địa chính:
a) Trích lục, trích đo bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”
o) Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Đối với hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và chỉnh lý bản đồ địa chính:
a) Báo cáo, đề xuất với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
b) Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương.
c) Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện trách nhiệm theo phân cấp trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
d) Phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Chỉ đạo người dẫn đạc phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn.
e) Vận động, tuyên truyền người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất, người quản lý đất liền kề có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đo đạc, cung cấp hồ sơ về thửa đất; chỉ dẫn, xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận ranh giới, mốc giới, thông tin thửa đất và chịu trách nhiệm với việc chỉ dẫn, ký xác nhận của mình.
2. Đối với công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính:
a) Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện trách nhiệm theo phân cấp trong việc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
b) Chỉ đạo người dẫn đạc phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất và ký xác nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa.
c) Thực hiện thông báo, niêm yết công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc. Thời gian niêm yết công khai là 15 ngày.
d) Ký xác nhận các biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất tại địa phương.”
p) Sửa đổi Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
2. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.”
q) Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất
1. Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp danh sách, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt tính pháp lý về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ các thửa đất bị thu hồi và điều chỉnh (nếu có) đối với từng dự án cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
2. Chuyển Giấy chứng nhận đã bị thu hồi để thực hiện dự án cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.”
r) Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính lưu trữ đối với xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận để quản lý, sử dụng.
2. Cung cấp thông tin tình hình biến động đất đai, thông tin tranh chấp đất đai trên địa bàn cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.”
s) Sửa đổi khoản 1, khoản 5 Điều 28 như sau:
“1. Chỉ đạo việc lập và tổng hợp kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh gửi cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.
5. Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương với cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.”
t) Sửa đổi khoản 7 Điều 29 như sau:
“7. Báo cáo về số phôi Giấy chứng nhận đã nhận, số phôi đã sử dụng và chưa sử dụng với cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận.”
u) Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 31 như sau:
“4. Tiếp nhận kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã và kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến để thực hiện:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định.
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có).
c) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương xác định, tổng hợp; rà soát, đề nghị thống nhất số liệu sai khác (nếu có).
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã, tự kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.”
v) Sửa đổi Điều 33 như sau:
“Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện và phê duyệt thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, phê duyệt thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; in sao và giao nộp kết quả thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định.
2. Phối hợp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, đất quốc phòng, đất an ninh khi được yêu cầu; xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn giải quyết khó khăn, vướng mắc, chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn.
3. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phối hợp Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp danh sách các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.
x) Sửa đổi khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã rà soát, tổng hợp danh sách các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.”
y) Sửa đổi Điều 43 như sau:
“Ðiều 43. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quy chế này tổ chức thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”