vanban.org

Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 12/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 77/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 12/01/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 12/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 761/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

QUY ĐỊNH

Về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_____

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Những nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã

2. Cá nhân trong nước là công dân Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện để được xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất

Các trường hợp được xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và điều kiện sau đây:

1. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Không có đất ở, nhà ở và chưa được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở.

b) Có thời gian công tác tối thiểu 05 năm liên tục trở lên và không bị xử lý kỷ luật trong thời gian xin giao đất.

2. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Chưa có đất ở, nhà ở và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

b) Có thời gian công tác từ 05 năm liên tục trở lên và không bị xử lý kỷ luật trong thời gian xin giao đất.

3. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

b) Có đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú tại xã nơi xin giao đất từ 05 năm liên tục trở lên và không trong thời gian tạm vắng tại xã nơi xin giao đất.

4. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở.

b) Có đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật cư trú tại thị trấn nơi xin giao đất từ 05 năm liên tục trở lên và không trong thời gian tạm vắng tại thị trấn nơi xin giao đất.

5. Mỗi cá nhân theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chỉ được xét duyệt giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất đối với 01 thửa đất và chỉ được xét duyệt 01 lần. Trường hợp cá nhân đó có vợ hoặc chồng hoặc con đẻ, con nuôi (chưa tách hộ theo quy định) đã được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất thì không được xét duyệt.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thẩm định giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025
Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

1. Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất ở.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

2. Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn xin giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Hồ sơ xin giao đất ở không qua đấu giá, gồm:

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

a) Đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

b) Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã kết thúc thời hạn nộp hồ sơ xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là Hội đồng xét duyệt), thành phần Hội đồng xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức Phòng Kinh tế, Công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng thôn tại nơi thường trú của người có đơn xin giao đất.

Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất của các cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký; tổ chức lấy ý kiến, xác minh các nội dung theo quy định tại Điều 3 Quy định này; lập Biên bản họp xét duyệt ghi ý kiến các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng và ký tên đầy đủ các thành viên Hội đồng vào Biên bản. Trên cơ sở Biên bản họp xét duyệt, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt có văn bản thông báo kết quả thẩm định; danh sách các cá nhân đủ điều kiện kèm theo vị trí, diện tích thửa đất được giao và danh sách, lý do các cá nhân không đủ điều kiện được xét giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

4. Chủ tịch Hội đồng xét duyệt tổ chức công khai, niêm yết Thông báo kết quả thẩm định; danh sách các cá nhân đủ điều kiện và các cá nhân không đủ điều kiện được xét giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và gửi đăng tải trên trang thông tin điện tử cấp xã để tiếp nhận ý kiến của công dân trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày công khai.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

5. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công khai nêu tại khoản 4 Điều này; Hội đồng xét duyệt giao đất đối thoại trực tiếp để giải quyết các kiến nghị của công dân hoặc trả lời bằng văn bản (nếu có) và ban hành Thông báo đối thoại. Trường hợp công dân chưa đồng thuận với nội dung giải quyết thì ghi rõ nội dung kiến nghị chưa được đồng thuận tại Thông báo đối thoại.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

6. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai, Hội đồng xét duyệt cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Quy định này, kèm theo Tờ trình về việc giao đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc giao đất ở cho các cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định giao đất ở cho cá nhân, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

8. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế tính và ban hành Thông báo theo quy định để gửi đến cá nhân xin giao đất ở, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

9. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

10. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 03 ngày làm việc; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định

Điều 5. Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025
Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

1. Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

2. Bản trích lục địa chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

3. Biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xét duyệt.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

4. Văn bản thông báo kết quả xét duyệt và danh sách các cá nhân được xét giao đất ở của Hội đồng xét duyệt.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

5. Thông báo công khai và kết thúc niêm yết công khai.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

6. Tờ trình của Hội đồng xét duyệt cấp xã về việc đề nghị giao đất ở cho cá nhân đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025
Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

1. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này.

Sửa đổi bởi 79/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

2. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định"./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Trọng Quỳnh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Trọng Quỳnh

Mục lục Bấm để đi tới điều