Điều 11. Quản lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
2. Mở tài khoản thanh toán cho dự án sử dụng vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ hoặc Ban quản lý dự án thực hiện mở tài khoản cho dự án theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
a) Tài khoản vốn đối ứng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc thanh toán chi trả đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.
b) Tài khoản vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước: Chủ dự án mở tài khoản tại các Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có Chi nhánh trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc thanh toán chi trả đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.
c) Tài khoản vốn viện trợ: Chủ dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc tại các Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có Chi nhánh trên địa bàn tỉnh để thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ.
d) Trình tự, thủ tục mở tài khoản và việc quản lý, sử dụng tài khoản thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và quy định của các Ngân hàng thương mại (nếu có).
3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, trong đó:
a) Đối với vốn chi đầu tư phát triển: Việc lập, tổng hợp, trình phê duyệt, giao và điều chỉnh kế hoạch vốn viện trợ không hoàn lại chi đầu tư phát triển được ngân sách nhà nước cấp phát là vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với vốn viện trợ không hoàn lại chi thường xuyên: Việc lập dự toán thu chi vốn viện trợ không hoàn lại hằng năm và điều chỉnh, bổ sung dự toán hằng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
4. Giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
b) Đối với vốn viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
5. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện khoản viện trợ:
a) Thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
b) Các khoản viện trợ được bố trí vốn đối ứng khi khoản viện trợ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp nhận và chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh hồ sơ dự án đúng theo quy định, trong đó nội dung Văn kiện và Quyết định phê duyệt tiếp nhận phân định rõ vốn đối ứng theo nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Vốn đối ứng nêu tại Quy chế này được bố trí để cùng với nhà tài trợ thực hiện các khoản chi phí nêu tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, mức vốn đối ứng bố trí tối đa với tỷ lệ 30% trong tổng vốn của dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án (tổng giá trị thực hiện). Trường hợp thỏa thuận giữa Bên tài trợ và Bên tiếp nhận tài trợ vượt quá tỷ lệ nêu tại khoản này thì Bên tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án, phi dự án; trong trường hợp đặc biệt, Bên tiếp nhận viện trợ thuyết minh lý do cụ thể, sự cần thiết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức vốn hỗ trợ để đối ứng vốn viện trợ nhưng không vượt quá 50% tổng vốn của dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án.
c) Đối với dự án, phi dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ đề xuất Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án, phi dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Đối với dự án, phi dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hằng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: Chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm.
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hằng năm, chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào kế hoạch vốn hằng năm hoặc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.
6. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa, thuế đối với các khoản viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 26 Nghị định số 313/2025/NĐ- CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
7. Kiểm toán các khoản viện trợ thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
a) Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định trong Văn kiện dự án.
b) Đối với viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ thực hiện kiểm toán độc lập theo yêu cầu của Bên cung cấp viện trợ (nếu có).