vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan — Quyết định 76/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp nhận, phê duyệt kết thúc các khoản viện trợ theo thẩm quyền; đề xuất giao cơ quan chuyên ngành chủ trì tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.

b) Tham gia góp ý kiến, thẩm định các khoản viện trợ theo quy định.

c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện báo cáo 06 tháng, hằng năm về tình hình tiếp nhận, thực hiện, giải ngân khoản viện trợ gửi Bộ Tài chính theo quy định.

d) Phối hợp giải quyết các vướng mắc, vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình tiếp nhận, thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo thẩm quyền.

2. Sở Tài chính

Giao Sở Tài chính làm cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, có trách nhiệm:

a) Trực tiếp nhận hồ sơ khoản viện trợ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Văn kiện dự án, phi dự án trình phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm theo từng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc nguồn vốn chi thường xuyên cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại theo Văn kiện dự án và Quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ đúng theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, tình hình triển khai thực hiện, việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý khoản viện trợ theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định. Xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền (nếu có).

d) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm; báo cáo định kỳ 06 tháng về tình hình thực hiện, giải ngân vốn viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

đ) Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ- CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

3. Công an tỉnh

a) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện và sử dụng viện trợ thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong quá trình tiếp nhận, thực hiện các khoản viện trợ.

b) Tiến hành rà soát, xác minh, xét duyệt nhân sự đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện, quản lý, giám sát dự án viện trợ; quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt động khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng khuôn khổ dự án. Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp cung cấp các thông tin liên quan và tham gia góp ý kiến, thẩm định các khoản viện trợ theo quy định.

d) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

4. Sở Nội vụ

a) Tham gia góp ý kiến, thẩm định các khoản viện trợ theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Bên cung cấp viện trợ, Bên tiếp nhận viện trợ theo khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy chế này và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ khen thưởng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động cung cấp, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy định.

c) Phối hợp, chủ trì phối hợp kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và quản lý sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Nội vụ và các chủ dự án đảm bảo tuân thủ theo quy định.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các chủ khoản viện trợ; các Ngân hàng thương mại có Chi nhánh trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan khác trên địa bàn tỉnh

a) Chủ trì thực hiện công tác tiếp xúc, quan hệ, vận động, đàm phán, ký kết, tiếp nhận và sử dụng viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định. Không để xảy ra trường hợp tiếp nhận và triển khai khoản viện trợ khi chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách và các nội dung khác có liên quan đến khoản viện trợ khi nhận được văn bản yêu cầu.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Công an tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ.

d) Mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ, báo cáo tình hình tiếp nhận, giải ngân vốn viện trợ theo quy định.

đ) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 01 tháng 7 của năm báo cáo) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.