vanban.org

Điều 23. Giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền — Nghị định 313/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 08/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam · 313/2025/NĐ-CP
08/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam · 80/2020/NĐ-CP
Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài · 93/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 313/2025/NĐ-CP › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền

1. Đối với các chương trình, dự án viện trợ bố trí từ kế hoạch đầu tư công: hồ sơ, thủ tục xác nhận qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

2. Đối với các dự án, phi dự án từ dự toán chi thường xuyên:

a) Trường hợp Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành đối với vốn ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp chủ khoản viện trợ mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại Ngân hàng thương mại: Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

3. Giải ngân vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước bằng tiền cho dự án: Căn cứ kết quả xác nhận (đối với vốn viện trợ bố trí từ kế hoạch đầu tư công), trên cơ sở yêu cầu của chủ dự án, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản dự án, phi dự án thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; định kỳ 06 tháng, chủ dự án thông báo số giải ngân vốn viện trợ không hoàn lại của từng chủ tài khoản theo từng dự án cho cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính.

4. Hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án sử dụng vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:

a) Hằng tháng hoặc theo từng lần phát sinh khoản chi từ tài khoản vốn viện trợ, theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, của chủ dự án lập hồ sơ ghi thu ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định về căn cứ cơ quan tiếp nhận khoản viện trợ;

Hằng tháng hoặc theo từng lần phát sinh khoản chi từ tài khoản vốn viện trợ, theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, chủ dự án lập hồ sơ ghi thu ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định về căn cứ cơ quan tiếp nhận khoản viện trợ.

b) Kho bạc Nhà nước hạch toán vào ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng, tăng ghi chi thực chi. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm.

5. Lãi tiền gửi vốn viện trợ phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được hạch toán theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán chi phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Chi phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án.

6. Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản vốn viện trợ không hoàn lại tại ngân hàng thương mại, trường hợp không có cam kết với Bên cung cấp viện trợ về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự án nộp toàn bộ số dư lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

7. Đối với viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:

a) Việc hạch toán, kế toán và quyết toán đối với các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán và điều lệ tổ chức và hoạt động của Bên tiếp nhận viện trợ. Định kỳ 6 tháng, chủ dự án thông báo số giải ngân vốn viện trợ không hoàn lại của từng chủ tài khoản theo từng dự án cho cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính. Chủ dự án lập báo cáo quyết toán khoản viện trợ hàng năm và khi kết thúc dự án trên cơ sở số liệu giải ngân hàng quý đã được đối chiếu với ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiếp nhận viện trợ và Bên cung cấp viện trợ để gửi cơ quan chủ quản phê duyệt quyết toán;

b) Cơ quan chủ quản xét duyệt quyết toán, tổng hợp, gửi Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.

Thời điểm cơ quan chủ quản phê duyệt báo cáo quyết toán năm đối với dự án và tổng hợp, gửi Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan: không muộn hơn ngày 30 tháng 6 hằng năm.