vanban.org

Điều 10. Quản lý thực hiện viện trợ — Quyết định 76/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý thực hiện viện trợ

1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Trường hợp dự án có quy mô vốn viện trợ từ 300.000 đô la Mỹ trở xuống không phải lập Ban quản lý dự án, các cơ quan, đơn vị sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý, điều hành thực hiện dự án, trừ trường hợp cần thiết do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện dự án, dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước trên cơ sở đề xuất của chủ khoản viện trợ, đồng thời phê duyệt kết thúc dự án theo quy định (sau khi chủ khoản viện trợ đã báo cáo kết thúc dự án, báo cáo quyết toán dự án được phê duyệt và việc bàn giao tài sản đã hoàn thành).

3. Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:

a) Trên cơ sở quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án hoặc tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của dự án. Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc tại các Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có Chi nhánh trên địa bàn tỉnh để thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ theo quy định.

b) Thực hiện phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm, xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

c) Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu trong trường hợp Bên tiếp nhận viện trợ thực hiện khoản viện trợ. Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu, hiệu quả chung của dự án và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức, quản lý thực hiện dự án, phi dự án.

d) Chịu trách nhiệm hạch toán, quyết toán, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận và sử dụng theo quy định hiện hành.

đ) Báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân các khoản viện trợ đúng thời gian và quy định. Kể từ khi kết thúc dự án, chậm nhất không quá 06 tháng chủ khoản viện trợ trình báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.

4. Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án đại diện cho chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Ban quản lý dự án đại diện cho chủ dự án thực hiện các nhiệm vụ trong khuôn khổ dự án, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của mình. Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc tại các Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có Chi nhánh trên địa bàn tỉnh để thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

5. Bán hàng hóa thuộc khoản viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

6. Bàn giao kết quả thực hiện viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

7. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện các khoản viện trợ thì thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.