vanban.org

Điều 7. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm: — Quyết định 76/2003/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2008 Thay thế: 09/2008/QĐ-BTC · 31/01/2008
Bộ Tài chính Ban hành 28/05/2003 Hiệu lực 08/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
06/03/200809/2008/QĐ-BTCThay thế Đang xem 08/07/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2003/QĐ-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm:

1. Kiểm tra các khoản chi phí cho việc chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và xác định số tiền doanh nghiệp phải nộp về Quỹ.

2. Đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu, Ban thanh lý tài sản và Hội đồng giải thể doanh nghiệp thuộc Bộ, địa phương, Tổng Công ty quản lý, nộp đầy đủ, kịp thời tiền thu từ hoạt động sắp xếp, chuyển đổi sở hữu về Quỹ như quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

3. Chỉ đạo người trực tiếp quản lý phần vốn của Nhà nước góp tại các công ty cổ phần kiểm tra, đôn đốc việc phân phối và trích chuyển kịp thời các khoản thu nhập được chia vào tài khoản của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp cùng cấp theo quy định của Quy chế này.

III. NỘI DUNG HỖ TRỢ CỦA QUỸ

A. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ: