vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước để xử lý nợ vay quá hạn và nợ bảo hiểm xã hội trước khi chuyển đổi. — Quyết định 76/2003/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2008 Thay thế: 09/2008/QĐ-BTC · 31/01/2008
Bộ Tài chính Ban hành 28/05/2003 Hiệu lực 08/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
06/03/200809/2008/QĐ-BTCThay thế Đang xem 08/07/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2003/QĐ-BTC › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước để xử lý nợ vay quá hạn và nợ bảo hiểm xã hội trước khi chuyển đổi.

1. Đối tượng được Quỹ hỗ trợ vốn để xử lý các khoản nợ trên là các doanh nghiệp:

- Nằm trong kế hoạch sắp xếp chuyển đổi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện phương án chuyển đổi.

- Khả năng thanh toán có khó khăn do kinh doanh thua lỗ.

2. Mức hỗ trợ từ Quỹ đối với các doanh nghiệp này được xác định trên cơ sở:

- Phương án cơ cấu lại nợ trước khi thực hiện chuyển đổi của doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổng số nợ Bảo hiểm xã hội và nợ vay quá hạn đến thời điểm thanh toán.

- Khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị hỗ trợ.

- Đảm bảo vốn Nhà nước tối đa không vượt quá 50% tổng vốn kinh doanh.