vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp. — Quyết định 76/2003/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2008 Thay thế: 09/2008/QĐ-BTC · 31/01/2008
Bộ Tài chính Ban hành 28/05/2003 Hiệu lực 08/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
06/03/200809/2008/QĐ-BTCThay thế Đang xem 08/07/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2003/QĐ-BTC › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp.

1. Đối tượng được Quỹ hỗ trợ vốn đầu tư là các doanh nghiệp thuộc đối tượng nhà nước cần thiết duy trì 100% vốn, có phương án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở:

- Nhu cầu vốn đầu tư theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Khả năng cân đối từ các nguồn vốn đầu tư (bao gồm cả Quỹ đầu tư phát triển và khấu hao cơ bản đã trích nhưng chưa sử dụng) để đáp ứng yêu cầu đầu tư.

- Khả năng cân đối của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp.

IV. THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ