vanban.org

Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ sắp xếp doanh nghiệp ở các cấp được xác định như sau: — Quyết định 76/2003/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2008 Thay thế: 09/2008/QĐ-BTC · 31/01/2008
Bộ Tài chính Ban hành 28/05/2003 Hiệu lực 08/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
06/03/200809/2008/QĐ-BTCThay thế Đang xem 08/07/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2003/QĐ-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ sắp xếp doanh nghiệp ở các cấp được xác định như sau:

1. Nguồn của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương bao gồm:

a. Các khoản thu từ hoạt động sắp xếp và chuyển đổi sở hữu toàn bộ doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhà nước độc lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Bao gồm cả tiền thu từ hoạt động sắp xếp và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp thành viên của các Tổng Công ty được thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, phát sinh trước ngày Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có hiệu lực.

b. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho Chính phủ và các Bộ, ngành để thực hiện sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

c. Ngân sách Trung ương cấp theo kế hoạch hàng năm (nếu có).

2. Nguồn của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp địa phương bao gồm:

a. Các khoản thu từ hoạt động sắp xếp và chuyển đổi sở hữu toàn bộ doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhà nước độc lập thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bao gồm cả tiền thu từ hoạt động sắp xếp và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp thành viên của các Tổng Công ty được thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, phát sinh trước ngày Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có hiệu lực.

b. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho địa phương để thực hiện sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

c. Ngân sách địa phương cấp theo kế hoạch hàng năm (nếu có).

3. Nguồn của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp Tổng Công ty Nhà nước bao gồm:

a. Các khoản thu từ hoạt động sắp xếp và chuyển đổi sở hữu toàn bộ doanh nghiệp thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng Công ty Nhà nước.

b. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các Tổng Công ty để thực hiện sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.