vanban.org

Điều 8. Cách tính tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản — Quyết định 75/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 70/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 26/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 70/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2015/QĐ-UBND
26/12/201970/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cách tính tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản

1. Căn cứ mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản đã trúng đấu giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tiền trúng đấu giá được tính như sau:

T = Q x G x K x Rđg (đồng)

Trong đó:

T - Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, đơn vị tính là đồng Việt Nam;

Q - Trữ lượng địa chất trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính là tấn, m3;

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, đơn vị tính là đồng Việt Nam/đơn vị trữ lượng;

K - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác; khai thác lộ thiên K = 0,9; khai thác hầm lò K = 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K = 1,0;

Rđg - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá, đơn vị tính là phần trăm (%);

2. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng ổn định trong suốt thời gian được cấp phép khai thác.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.