vanban.org

Điều 18. Thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 75/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 70/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 26/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 70/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2015/QĐ-UBND
26/12/201970/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Sau khi kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo về việc thuê các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Thông báo được gửi đến tất cả các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và thông báo ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Thuận. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với thông báo trên.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để điều hành mỗi phiên đấu giá theo kế hoạch, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Hợp đồng phải có các thông tin chính như sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Thông tin cơ bản về khu vực mỏ khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

c) Thời hạn, địa điểm tổ chức phiên đấu giá;

d) Chi phí thực hiện đấu giá trong trường hợp phiên đấu giá thành công và chi phí thực hiện trong trường hợp phiên đấu giá không thành;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;

g) Quyền và trách nhiệm của các bên do đơn phương chấm dứt hợp đồng;

h) Các nội dung khác do các bên thoả thuận mà không trái với các quy định của pháp luật.