vanban.org

Điều 12. Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 75/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 70/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 26/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 70/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2015/QĐ-UBND
26/12/201970/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Căn cứ lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

a) Các khu vực hoạt động khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Luật Khoáng sản;

b) Các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại khoản 4 Điều 78 Luật Khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Kết quả và tình hình thực tế hoạt động khai thác, chế biến sâu khoáng sản trên địa bàn tỉnh; nhu cầu khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm tiếp theo.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 30 tháng 9 năm trước.

3. Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hằng năm phải đảm bảo có đủ một số nội dung sau:

a) Số lượng các khu vực đưa vào đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong đó:

- Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản phải thể hiện rõ loại khoáng sản, khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm; quy mô diện tích, toạ độ các điểm khép góc; trữ lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, hiện trạng sử dụng đất đai trong khu vực mỏ.

- Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, phải thể hiện rõ quy mô, diện tích khu vực có triển vọng khoáng sản; khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm có trong khu vực mỏ; khái quát về đặc điểm địa chất khu vực mỏ; hiện trạng sử dụng đất; các yêu cầu, điều kiện về phương pháp, trình độ khai thác trong giai đoạn khai thác về sau;

b) Dự kiến về thời gian tổ chức phiên đấu giá, phương pháp tiến hành đấu giá;

c) Dự kiến về kinh phí thực hiện kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

d) Dự kiến số tiền thu được từ kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

4. Công bố kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc công bố kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được đăng tải trên trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Thời gian công bố kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được tính đến khi thực hiện xong kế hoạch.