vanban.org

Điều 5. Tiền đặt trước — Quyết định 75/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 70/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 26/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 70/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2015/QĐ-UBND
26/12/201970/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiền đặt trước

1. Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khi tham gia phiên đấu giá được tinh bằng đồng Việt Nam. Tiền đặt trước được Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (dưới đây gọi chung là Hội đồng đấu giá) quyết định theo quy định như sau:

a) Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, tiền đặt trước bằng 1% đến 15% giá khởi điểm;

b) Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản, tiền đặt trước được xác định trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản và được tính như điểm a Khoản này.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá có thể nộp tiền đặt trước bằng tiền mặt hoặc bằng bảo lãnh dự đấu giá theo phương thức như sau:

a) Trường hợp nộp bằng tiền mặt, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Kho bạc Nhà nước;

b) Trường hợp nộp bằng bảo lãnh dự đấu giá, tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia đấu giá phải nộp bảo lãnh dự đấu giá của các tổ chức tín dụng có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung bảo lãnh dự đấu giá phải thể hiện rõ tổ chức bảo lãnh cam kết nộp thay tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản số tiền đặt trước vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 7 ngày. Tiền đặt trước của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được nộp vào Kho bạc Nhà nước và được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chứng minh nộp tiền đặt trước bằng bảo lãnh dự đấu giá hoặc biên lai, chứng từ chứng minh đã nộp tiền đặt trước kèm theo hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

5. Cơ quan Nhà nước có quyền xử lý số tiền đặt trước do tổ chức bảo lãnh nộp như đối với tiền của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nộp.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường lập các thủ tục hoàn trả tiền đặt trước cho tổ chức, cá nhân không trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá.