vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 75/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2023 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 30/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023
Hà Tĩnh Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 75/2014/QĐ-UBND
30/06/202330/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai, trong đó:

1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Quyết định này ban hành thông báo thu hồi đất.

Hồ sơ, nội dung, thời gian thông báo thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Thời gian thực hiện việc niêm yết, lấy ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiếp nhận xử lý ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.

3. Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm có:

a) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Quyết định này;

b) Quyết định thành lập Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận dự án đầu tư của cấp thẩm quyền, kèm theo dự án đầu tư;

d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất thu hồi (đối với khu vực đã có bản đồ địa chính) hoặc trích đo bản đồ địa chính (đối với khu đất thu hồi chưa có bản đồ địa chính) có thể hiện phạm vi thu hồi đất kèm theo Bản vẽ quy hoạch mặt bằng sử dụng khu đất thu hồi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt theo quy định;

đ) Tờ trình của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về đề nghị thu hồi đất kèm theo Biểu tổng hợp diện tích, loại đất, số thửa, tờ bản đồ, tên chủ sử dụng đất hợp pháp, nguồn gốc sử dụng đất (bản giấy và bản file số theo Phụ lục 04 kèm theo Quy định này) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

e) Tờ trình kèm theo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập theo Khoản 2 Điều này, kèm theo:

- Biểu tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các đối tượng bị ảnh hưởng (bản giấy và bản điện tử theo Phụ lục 03 kèm theo Quy định này);

- Chi phí lập, thẩm định và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Trong đó kinh phí cho hoạt động thẩm định được trích bằng 0,1% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên một lần thẩm định; mức trích tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 20 triệu đồng đối với một lần thẩm định;

- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ của từng đối tượng bị ảnh hưởng khi thu hồi đất, bao gồm: Biên bản kiểm kê số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại có chữ ký của Thủ trưởng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này); biên bản bồi thường thiệt hại có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, chủ đầu tư (Ban Quản lý Dự án) và đóng dấu theo quy định (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này); biên bản họp lấy ý kiến trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi và Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi; đơn tự nguyện tái định cư (đối với trường hợp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà tự bố trí tái định cư);

- Các tài liệu, văn bản khác liên quan (nếu có).

Hồ sơ theo quy định nêu trên được lập thành 02 (hai) bộ, nộp về cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Quy định này (gọi tắt là Cơ quan thẩm định) để tổ chức thẩm định.

Thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tối đa không quá 05 ngày đối với hồ sơ có dưới 50 đối tượng, không quá 10 ngày đối với hồ sơ có từ 50 đến 200 đối tượng và không quá 15 ngày đối với hồ sơ có trên 200 đối tượng (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và không kể thời gian chờ bổ sung, sửa chữa hồ sơ (nếu có)).

4. Sau khi thẩm định, Cơ quan thẩm định gửi 1 (một) bộ Hồ sơ về cơ quan Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất (trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh thì gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường qua Bộ phận giao dịch một cửa; hồ sơ thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì gửi hồ sơ về phòng Tài nguyên và Môi trường). Hồ sơ bao gồm:

- Các văn bản, tài liệu quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 3 Điều này;

- Văn bản thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Cơ quan thẩm định.

5. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.

6. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.