Điều 26. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai và Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trong đó:
1. Suất tái định cư tối thiểu được quy định cụ thể tại các địa bàn như sau:
a) Tại các đơn vị hành chính phường là 70m2;
b) Tại các đơn vị hành chính thị trấn và các xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh, thành phố Hà Tĩnh là 100m2;
c) Tại các đơn vị hành chính cấp xã còn lại tại các huyện: 200m2.
2. Trường hợp có Dự án tái định cư bằng nhà ở thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Dự án tái định cư nhà ở đã được duyệt để xác định cụ thể suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở.
3. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Giá nhà ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư:
a) Giá nhà ở tái định cư: Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định;
b) Giá đất ở tại các khu tái định cư: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Trường hợp UBND tỉnh ủy quyền xác định giá đất cụ thể cho UBND cấp huyện xây dựng, thẩm định, phê duyệt thì tổ chức thực hiện theo sự phân cấp, ủy quyền.