vanban.org

Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng — Quyết định 75/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2023 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 30/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023
Hà Tĩnh Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 75/2014/QĐ-UBND
30/06/202330/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai;

2. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại; điều kiện xác định và cách tính chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

3. Trường hợp các chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ định mức các khoản chi phí đầu tư vào đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm thu hồi đất, hiện trạng và thời gian đã sử dụng để xác định, đề xuất khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan Tài chính (nếu đối tượng sử dụng đất là đơn vị, tổ chức thì trình Sở Tài chính; các đối tượng còn lại trình Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) chủ trì xem xét có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức bồi thường không quá 50% chi phí đầu tư vào đất còn lại theo mức tính quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP với định mức kinh tế kỹ thuật quy định của pháp luật tại thời điểm thu hồi đất đối với khoản chi phí đó.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn (nhận thầu, nhận khoán hoặc thuê đất công ích) thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không quá 30% giá trị đất nông nghiệp cùng loại được bồi thường theo quy định.