Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
1. Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức |
| Đô thị | 3.168.560 |
| Đồng bằng | 3.802.270 |
| Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 5.069.690 |
| Vùng cao - hải đảo | 6.970.830 |
Định mức phân bổ trên bao gồm:
(1) Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp của tỉnh.
(2) Các chế độ chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành.
Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 18% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 18%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 82%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 18% (chưa kể nguồn thu học phí).
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ 3-5 tuổi.
- Học bổng cho học sinh dân tộc nội trú và hỗ trợ cho học sinh dân tộc bán trú.