Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:
1. Sau khi đảm bảo kinh phí chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương theo mức tiền lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng từ các nguồn kinh phí theo quy định, ngân sách chi một phần kinh phí hoạt động nghiệp vụ cho các đơn vị theo định mức giường bệnh như sau:
a) Đối với đơn vị phân bổ theo tiêu chí giường bệnh:
| STT | Tuyến | Đơn vị tính | Định mức |
| I | KHỐI TỈNH | ||
| 1 | Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định | triệu đồng/ giường/năm | 12 |
| 2 | Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn | nt | 11 |
| 3 | Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phong | nt | 11 |
| 4 | Bệnh viện Lao và bệnh phổi | nt | 11 |
| 5 | Bệnh viện Tâm thần | nt | 11 |
| 6 | Bệnh viện Y học cổ truyền | nt | 10 |
| 7 | Bệnh viện Mắt | nt | 10 |
| 8 | Bệnh viện Điều dưỡng và PHCN | nt | 10 |
| II | KHỐI HUYỆN | ||
| 1 | Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn | triệu đồng/ giường/năm | 11 |
| 2 | Trung tâm y tế huyện Tuy Phước | nt | 10 |
| 3 | Trung tâm y tế huyện An Nhơn | nt | 10 |
| 4 | Trung tâm y tế huyện Phù Cát | nt | 10 |
| 5 | Trung tâm y tế huyện Phù Mỹ | nt | 10 |
| 6 | Trung tâm y tế huyện Hoài Nhơn | nt | 10 |
| 7 | Trung tâm y tế huyện Hoài Ân | nt | 11 |
| 8 | Trung tâm y tế huyện An Lão | nt | 14 |
| 9 | Trung tâm y tế huyện Vân Canh | nt | 14 |
| 10 | Trung tâm y tế huyện Vĩnh Thạnh | nt | 14 |
b) Đối với đơn vị cấp tỉnh, huyện không theo tiêu chí giường bệnh:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Số lượng biên chế | Định mức |
| Đến 20 biên chế | 20,5 |
| Trên 20 biên chế | 19,5 |
c) Đối với y tế xã: 11 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu giá dịch vụ, khám chữa bệnh, phí và nguồn thu hợp pháp khác của mình; thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên cơ sở đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.
3. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2016, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo, theo quy định của pháp luật, đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến Lào, Campuchia được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.
4. Phân bổ kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2016, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.