vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: — Quyết định 74/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 23/04/2024
Bình Định Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định · 74/2016/QĐ-UBND
05/05/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:

1. Sau khi đảm bảo kinh phí chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương theo mức tiền lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng từ các nguồn kinh phí theo quy định, ngân sách chi một phần kinh phí hoạt động nghiệp vụ cho các đơn vị theo định mức giường bệnh như sau:

a) Đối với đơn vị phân bổ theo tiêu chí giường bệnh:

STTTuyếnĐơn vị tínhĐịnh mức
IKHỐI TỈNH
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Địnhtriệu đồng/ giường/năm12
2Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơnnt11
3Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phongnt11
4Bệnh viện Lao và bệnh phổint11
5Bệnh viện Tâm thầnnt11
6Bệnh viện Y học cổ truyềnnt10
7Bệnh viện Mắtnt10
8Bệnh viện Điều dưỡng và PHCNnt10
IIKHỐI HUYỆN
1Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơntriệu đồng/ giường/năm11
2Trung tâm y tế huyện Tuy Phướcnt10
3Trung tâm y tế huyện An Nhơnnt10
4Trung tâm y tế huyện Phù Cátnt10
5Trung tâm y tế huyện Phù Mỹnt10
6Trung tâm y tế huyện Hoài Nhơnnt10
7Trung tâm y tế huyện Hoài Ânnt11
8Trung tâm y tế huyện An Lãont14
9Trung tâm y tế huyện Vân Canhnt14
10Trung tâm y tế huyện Vĩnh Thạnhnt14

b) Đối với đơn vị cấp tỉnh, huyện không theo tiêu chí giường bệnh:

Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm

Số lượng biên chếĐịnh mức
Đến 20 biên chế20,5
Trên 20 biên chế19,5

c) Đối với y tế xã: 11 triệu đồng/biên chế/năm.

d) Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu giá dịch vụ, khám chữa bệnh, phí và nguồn thu hợp pháp khác của mình; thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên cơ sở đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.

3. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2016, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo, theo quy định của pháp luật, đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến Lào, Campuchia được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.

4. Phân bổ kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2016, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.