Điều 18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường:
1. Dành 48% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể:
Chi sự nghiệp môi trường (huyện, thị xã, thành phố A) = \frac{Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách huyện, thị xã, thành phố}{Tổng hệ số của dân số đô thị và mật độ dân số của huyện, thị xã, thành phố A} \times 48\% \times \frac{Tổng hệ số của dân số đô thị và mật độ dân số của toàn tỉnh}{Tổng hệ số của dân số đô thị và mật độ dân số của toàn tỉnh}
- Đối với dân số đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị từ loại II đến loại IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1;
- Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km² hệ số 10; trên 1.000 – 2.000 người/km² hệ số 6; trên 750 – 1.000 người/km² hệ số 2,5; trên 500 – 750 người/km² hệ số 1,8; dưới 500 người/km² hệ số 1.
2. Dành 45% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thị xã thành phố theo tiêu chí giá trị sản xuất công nghiệp, cụ thể:
Chi sự nghiệp môi trường (huyện, thị xã, thành phố A) = \frac{Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách huyện, thị xã, thành phố}{Tổng chi sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố A} \times 45\% \times \frac{Giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh}{Giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh}
(Giá trị sản xuất công nghiệp lấy theo số liệu thực hiện năm 2015 do Cục Thống kê công bố)
3. Dành 7% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường còn lại phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để chi bảo vệ môi trường tự nhiên của các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng tự nhiên.