Điều 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo:
| Ngành đào tạo | Đơn vị tính | Định mức |
| 1. Cao đẳng | ||
| - Hệ chính quy | triệu đồng/học viên | 8,8 |
| 2. Trung học chuyên nghiệp | ||
| Hệ chính quy | ||
| - Sư phạm giáo dục | triệu đồng/học viên | 7,0 |
| - Văn hóa nghệ thuật | triệu đồng/học viên | 18,5 |
| - Đào tạo lý luận chính trị | triệu đồng/học viên | 7,8 |
| - Các ngành khác | triệu đồng/học viên | 7,8 |
| 3. Dạy nghề | ||
| - Công nhân kỹ thuật | triệu đồng/học sinh | 6,8 |
| - Năng khiếu thể dục thể thao | triệu đồng/học sinh | |
| 4. Sơ học nghiệp vụ | triệu đồng/suất/10 tháng | 4,5 |
| 5. Đào tạo lại | triệu đồng/suất/10 tháng | 4,5 |
Riêng đối với Trường Năng khiếu Thể dục Thể thao, ngân sách tỉnh đảm bảo chi cho bộ máy như đơn vị sự nghiệp công lập và chi thực hiện các chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên.
- Đối với các cơ sở đào tạo, nếu không tuyển sinh đủ chỉ tiêu đào tạo được cấp có thẩm quyền giao thì sẽ được xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương theo số biên chế được giao.
- Đối với học sinh hệ cử tuyển thực hiện theo chính sách, chế độ nhà nước.
- Mức kinh phí cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu học phí, phí và các nguồn khác của mình. Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.