vanban.org

Điều 3. Đối tượng được miễn học phí — Quyết định 73/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 08/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 73/2016/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành qui định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi · 55/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng được miễn học phí

1. Đối tượng không phải đóng học phí (quy định tại Khoản 1, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

2. Đối tượng được miễn học phí

a) Đối tượng được miễn học phí theo quy định của trung ương (quy định tại Khoản 2, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

b) Đối tượng bổ sung được miễn học phí theo quy định của địa phương

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên có cha mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên có cha, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con hộ thoát nghèo được tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.