vanban.org

Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 08/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 73/2016/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành qui định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi · 55/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73 /2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục
công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25
tháng 11 năm 2009
;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày
30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
86/2015/NĐ-CP
ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế
thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và
chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016
đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập
và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học
2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2589/TTr-
SGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2016 về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo
dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ
II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Cấp họcMức thu học phí
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)Vùng nông thôn (các xã còn lại trong tỉnh)
1. Giáo dục mầm non6030
2. Giáo dục phổ thông
a) Trung học cơ sở (kể cả hệ bổ túc văn hóa)6535
b) Trung học phổ thông (kể cả hệ bổ túc văn hóa)7040

2. Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (viết tắt là CĐ), trung cấp (viết tắt là TC) tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chỉ đầu tư thuộc tỉnh trực tiếp quản lý

a) Mức thu học phí Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016-2017Năm học 2017-2018Năm học 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học 2020-2021
Y dược470520580630700

b) Mức thu học phí Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016-2017Năm học 2017-2018Năm học 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học 2020-2021
Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016- 2017Năm học 2017- 2018Năm học 2018- 2019Năm học 2019- 2020Năm học 2020- 2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản320360400430480
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch380420460510570

c) Mức thu học phí Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016- 2017Năm học 2017- 2018Năm học 2018- 2019Năm học 2019- 2020Năm học 2020- 2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản270290320350390
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch310350380420470

d) Mức thu học phí Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016- 2017Năm học 2017- 2018Năm học 2018- 2019Năm học 2019- 2020Năm học 2020- 2021
TCCĐTCCĐTCCĐTCCĐTCCĐ
Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016-2017Năm học 2017-2018Năm học 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học 2020-2021
TCCĐTCCĐTCCĐTCCĐTCCĐ
Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện lạnh270310300350330380370420410470
Kỹ thuật điện tử, công nghệ ô tô, bảo trì, lắp đặt, chế tạo, sửa chữa270310300350330380370420410470
Công nghệ thông tin, khách sạn, du lịch270310300350330380370420410470

d) Mức thu học phí Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngànhMức thu học phí
Năm học 2016-2017Năm học 2017-2018Năm học 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học 2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản180200220240270
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch220240260290320

Điều 2. Đối tượng phải nộp học phí

Là trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý.

Điều 3. Đối tượng được miễn học phí

1. Đối tượng không phải đóng học phí (quy định tại Khoản 1, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

2. Đối tượng được miễn học phí

a) Đối tượng được miễn học phí theo quy định của trung ương (quy định tại Khoản 2, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

b) Đối tượng bổ sung được miễn học phí theo quy định của địa phương

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên có cha mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên có cha, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con hộ thoát nghèo được tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

Điều 4. Đối tượng được giảm học phí

1. Đối tượng được giảm học phí theo quy định trung ương (quy định tại Khoản 3, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

2. Đối tượng bổ sung được giảm 50% học phí theo quy định địa phương

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Trung

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Không thu học phí có thời hạn

a) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.

b) Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục công lập và cấp bù học phí cho các đối tượng được hưởng chính sách không thu học phí học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập khi xảy ra thiên tai theo quy định tại Khoản a Điều này theo mức học phí của chương trình đại trà tại các trường công lập trên cùng địa bàn.

Điều 5. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định trung ương (quy định tại Khoản 4, Điều 4, TTLT số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

Riêng học sinh đang học tại Trường phổ thông Dân tộc nội trú tính được hưởng chế độ học bổng và hỗ trợ chi phí học tập theo Thông tư riêng cho trường dân tộc nội trú.

2. Đối tượng bổ sung được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định địa phương

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên là con hộ thoát nghèo được tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021, nhưng mức thu không vượt quá khung thu học phí do Chính phủ ban hành và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều