vanban.org

Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành qui định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2017 Thay thế: 73/2016/QĐ-UBND · 29/12/2016
Tây Ninh Ban hành 29/12/2011 Hiệu lực 08/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 73/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành qui định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi · 55/2011/QĐ-UBND
08/01/201773/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/01/2017 — Văn thư vanban.org

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục
chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND, ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghê từ năm học 2012-2013 trở đi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 288 /TTr-STC, ngày 2 5 tháng 10 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, áp dụng kể từ năm học 2012- 2013 trở đi.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo', Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. , ;

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bõ các nội dung có liên quan do Uy ban nhân dân tỉnh đã ban hành trước đây tại Quyết định 'số 288/2006/QD-UBND, ngày 20/12/2006 và Quyết định số 31/2007/QĐ- ŨBND, ngày 10/9/2007.

Điều 4. Chánh Văn phòng ỤBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 (Đã Ký)

Huỳnh Văn Quang

QUY ĐỊNH

về mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và
dạy nghề từ năm học 2012-2013 trử đi.

(Ban hành kềm theo Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND, ngày 29 /12/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh)

I. VÈ QUY ĐỊNH MỨC THU:

1. Hoc phí đào tạo chuyên nghiệp:

1.1.      Trường Trung cấp Y tế:

Đơn vi: Đồne/tháne.

STT Nôi dung Mức thu mới từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trỏ’ đi
  Ngành nghề đào tạo    
1 Điều dưỡng trung cấp 230.000 290.000
2 Hộ sinh trung cấp 230 000 290.000
3 Dược sĩ trung cấp 230.000 290.000
4 Y sĩ đa khoa định hướng y học dự phòng 230.000 290.000
5 Y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền 230.000 290.000
6 Dân số y tế 230.000. 290.000
7 Kỹ thuật viên xét nghiệm 230.000 290.000
STT Nôi dung Mức thu mới từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trỏ’ đi
  Ngành nghề đào tạo    
1 Điều dưỡng trung cấp 230.000 290.000
2 Hộ sinh trung cấp 230 000 290.000
3 Dược sĩ trung cấp 230.000 290.000
4 Y sĩ đa khoa định hướng y học dự phòng 230.000 290.000
5 Y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền 230.000 290.000
6 Dân số y tế 230.000. 290.000
7 Kỹ thuật viên xét nghiệm 230.000 290.000

1.2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật (đối với hình thức đào tạo chính quy):  

Đơn vị: Đồng/tháng.

Nhóm ngành Mức thu mói từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trỏ' đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

110.000 130.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ

130.000 150.000
thuât, khách san, du lich    

1.3. Trường Cao đẳng Sự phạm Tây Ninh:

Nhóm ngành Mức thu mói từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trỏ' đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

110.000 130.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ

130.000 150.000
thuât, khách san, du lich    

1.3.1.                                 Đối với sinh viên có hộ khẩu tại Tây Ninh:

Đv tính: Đồng/tháng/HS-SV.

Nhóm ngành Mức thu mói từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

210.000 250.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ

225.000 290.000
thuật, khách sạn, du lịch    
Nhóm ngành Mức thu mói từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

210.000 250.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ

225.000 290.000
thuật, khách sạn, du lịch    

1.3.2.                                 Đối với sinh viên có hộ khẩu ngoài tỉnh Tây Ninh:

Đv tính: Đône/tháne/HS-SV.

Nhóm ngành Mức thu mới từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

230.000 275.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

260.000 325.000
Nhóm ngành Mức thu mới từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ Năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

230.000 275.000

b) Khối ngành (2):

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

260.000 325.000

1.3.3. Đối với sinh viên hệ sư phạm (được miễn học phí) khi vào học nếu không làm cam kêt châp hành phân công khi ra trường thì bị truy thu học phí trong thời gian học, mức truy thu theo mức học phí đang thực hiện, số tiền thu được nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

2. Học phí dạy nghề trưòng Trung cấp Nghề tỉnh và Trung cấp Nghề khu vực Nam Tây Ninh:

Đv tính: Đồng/tháng/HS-SV.

STT Nội dung Mức thu mói từ năm học 2012-20*13 đến năm học 2013- 2014 Mức thu từ Năm học 2014- 2015 trở đi
I Nhóm ngành kinh doanh, quản lý, dịch vụ ...    
1 Quản trị cơ sở dữ liệu 95.000 105.000
2 Quản trị mạng máy tính 95.000 105.000
3 Ke toán 95.000 105.000
4 Dịch vụ nhà hàng 95.000 105.000
5 Nghiệp vụ ngân hàng. 95.000 105.000
II Nhóm ngành khác    
1 Công nghệ ô tô 135.000 145.000
2 Điện tử công nghiệp 135.000 145.000
3 Nguội sửa chữa máy công cụ 135.000 145.000
. 4 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 155.000 165.000
5 Điện công nghiệp 155.000 165.000
6 Cắt gọt kim loại 155.000 165.000
7 Hàn 155.000 165.000

II. VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ:

Ngoài đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định của Trung ương tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, địa phương quy định thêm đối tượng được hỗ trợ học phí như sau:

1, Đối tượng được hỗ trợ 100% học phí:

- Học sinh, Sinh viên là người dân tộc thiểu số.

- Học sinh, Sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 09/201 1/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011 của Thủ tương Chính phủ.

- Học sinh, sinh viên trong quá trình học tập bản thân không may bị tai nạn thương tật có tỷ lệ từ 61% trở lên.

- Trong quá trình học tập, gia đình của học sinh, sinh viên gặp rủi ro đột xuất như: Thiên tai, hỏa hoạn hoặc kinh té gia đình mất cân đối bị phá sản gây ảnh hưởng khó khăn đến cuộc sống thuộc diện được chính quyền địa phương cứu trợ.

2. Đối tượng được hỗ trợ 50% học phí:

- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

- Sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh.

Mục lục Bấm để đi tới điều