Điều 36. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác
1. Chủ doanh nghiệp phải xây dựng giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Việc xây dựng giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết thực hiện theo Pháp lệnh giá.
2. Kê khai giá
a) Trên cơ sở các tuyến, điểm tham quan, thời gian hành trình, chất lượng phương tiện theo tiêu chuẩn phân hạng tàu, chủ tàu du lịch tính toán xây dựng giá. Giá kê khai phải phù hợp với giá thực tế giao dịch thông thường trên thị trường;
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tàu du lịch thực hiện kê khai giá với Sở Tài chính theo hồ sơ kê khai giá quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; đồng thời gửi Sở Công Thương, chủ khai thác cảng, bến nơi tàu ký hợp đồng đón trả khách, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, giám sát, kiểm tra.
3. Niêm yết giá
a) Chủ tàu du lịch phải niêm yết công khai giá cước vận chuyển khách, giá phòng (buồng) nghỉ trên tàu theo giá đã kê khai với Sở Tài chính. Giá các hoạt động dịch vụ khác phải niêm yết theo giá giao dịch thông thường trên thị trường;
b) Bảng niêm yết giá phải in rõ ràng, không được tẩy xoá, để nơi dễ quan sát. Đơn vị niêm yết giá là đồng Việt Nam (VNĐ). Chủ tàu du lịch có trách nhiệm công bố công khai giá cước vận chuyển khách, giá buồng (phòng) nghỉ trên tàu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Quyết định số 34/2004/QĐ- BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải;
c) Giá cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải theo đúng giá niêm yết, lập hóa đơn đầy đủ theo đúng quy định;
Trường hợp chủ tàu du lịch ghi hóa đơn vận chuyển khách, giá phòng (buồng) lưu trú trên tàu thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp;
d) Chủ tàu du lịch không kê khai giá với cơ quan quản lý giá, không niêm yết giá sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan, đồng thời phải khắc phục ngay mới được đưa phương tiện vào hoạt động;
đ) Giá cước vận chuyển khách bao gồm thuế giá trị gia tăng, tiền bảo hiểm đối với hành khách, không bao gồm tiền phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long và các dịch vụ phục vụ khác.
4. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển khách du lịch
a) Vé cước vận chuyển khách du lịch trên tàu:
Chủ tàu du lịch phải phát hành vé cước vận chuyển khách theo quy định;
Trường hợp chủ tàu du lịch ký hợp đồng ủy thác với chủ khai thác cảng, bến bán vé thì chủ khai thác cảng, bến phải thực hiện niêm yết giá cước vận chuyển khách tại nơi bán vé theo quy định;
b) Trừ các hợp đồng vận chuyển khách theo chương trình du lịch đã ký với các doanh nghiệp lữ hành, còn lại chủ tàu du lịch phải có hợp đồng vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long theo từng chuyến. Hợp đồng vận chuyển phải được lập thành văn bản và có chữ ký của khách du lịch là người trực tiếp sử dụng dịch vụ;
c) Hợp đồng vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ phải theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đảm bảo các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ và số điện thoại của chủ phương tiện, của đại diện đoàn khách du lịch;
- Số lượng khách du lịch;
- Tên tàu và số đăng ký của tàu vận chuyển;
- Thời gian hành trình, tuyến điểm tham quan;
- Giá thuê tàu (theo giờ hoặc trọn chuyến), hình thức thanh toán tiền;
- Giá các dịch vụ, cách thức cung cấp dịch vụ…
d) Phải có danh sách khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long (theo mẫu ban hành kèm theo quy định này) kèm theo hợp đồng.
Hợp đồng thuê tàu, danh sách hành khách, danh sách khách lưu trú nghỉ đêm trên tàu, giấy phép rời Cảng, bến... phải được lưu giữ theo quy định.
5. Khách du lịch nếu không thuê trọn một chuyến tàu theo hợp đồng, bắt buộc phải có vé hành khách. Vé hành khách do chủ phương tiện phát hành theo quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều này.
6. Nếu khách du lịch có đặt các dịch vụ trên tàu, chủ phương tiện phải thống nhất, thỏa thuận trực tiếp trước với khách rõ ràng bằng văn bản về giá, số lượng, tiền dịch vụ và chỉ được thực hiện sau khi hai bên đã thống nhất cụ thể. Chủ phương tiện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách du lịch.
7. Đối với dịch vụ lưu trú trên tàu lưu trú khách du lịch, Cơ quan thuế, các cơ quan có liên quan và các doanh nghiệp thống nhất khung giá, khung giá này là cơ sở để tính thuế. Việc niêm yết, kê khai giá thực hiện theo các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.