Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. — Quyết định 716/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/08/2012
Sửa đổi, bổ sung: 1886/2012/QĐ-UBND · 30/07/2012
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 15 năm
09/08/20121886/2012/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành
30/03/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 716/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long.
Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Những hành vi không được thực hiện
Chương II — ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU DU LỊCH
Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật
Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 6. Quy định về thuyền viên trên tàu
Điều 7. Các quy định, điều kiện khác
Điều 8. Điều kiện chung
Điều 9. Điều kiện kinh doanh
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ XẾP HẠNG TÀU DU LỊCH
Điều 10. Các hạng tàu du lịch
Điều 11. Tiêu chuẩn đối với tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động
Điều 12. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Ba
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Hai
Điều 14. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Nhất
Điều 15. Tổ chức thẩm định, phân hạng tàu du lịch
Chương IV — TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH
Điều 16. Tuyến, điểm du lịch
Điều 17. Công bố tuyến, điểm du lịch
Chương V — HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH
Điều 18. Danh sách hành khách
Điều 19. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách
Điều 20. Thời gian cấp phép rời cảng, bến
Điều 21. Thời gian tàu phải cập cảng, bến
Điều 22. Chuyển tải khách trong vùng nước cảng, bến
Điều 23. Không cấp phép rời cảng, bến
Điều 24. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú trên tàu
Điều 25. Cấp phép tàu vào, rời cảng đón trả khách
Điều 26. Các quy định khác
Điều 27. Thủ tục đăng ký tại vùng neo đậu
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ CẢNG, BẾN TÀU DU LỊCH
Điều 28. Điều kiện về cảng, bến tàu du lịch
Điều 29. Công tác quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải tại cảng, bến tàu du lịch
Điều 30. Hoạt động của cơ quan quản lý, khai thác cảng, bến tàu du lịch
Chương VII — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 31. Phát triển tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long
Điều 32. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên
Điều 33. Quy định đối với điểm, loại hình dịch vụ trên Vịnh Hạ Long
Điều 34. Công tác cứu hộ, cứu nạn
Điều 35. Bảo vệ môi trường
Điều 36. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác
Điều 37. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí
Điều 38. Các khoản thu tiền dịch vụ
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch
Điều 40. Trách nhiệm của thuyền trưởng
Điều 41. Trách nhiệm của khách du lịch
Điều 42. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 43. Sở Giao thông Vận tải
Điều 44. Công an tỉnh
Điều 45. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
Điều 46. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 47. Sở Y tế
Điều 48. Sở Tài chính
Điều 49. Cục Thuế tỉnh
Điều 50. Sở Công Thương
Điều 51. Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan
Chương IX — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 52. Thanh, kiểm tra
Điều 53. Xử lý các vi phạm
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54
Điều 55. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực) chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy