vanban.org

Điều 4. Tiêu chí dự án đổi mới công nghệ — Quyết định 71/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 28/04/2023
An Giang Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang · 71/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí dự án đổi mới công nghệ

1. Hỗ trợ tiếp nhận công nghệ, giải pháp hữu ích và sáng chế, trong đó ưu tiên hỗ trợ tiếp nhận các công nghệ hình thành từ nguồn ngân sách tỉnh đầu tư.

2. Hỗ trợ đổi mới thiết bị, cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.

3. Hỗ trợ ứng dụng những công nghệ tiên tiến của nước ngoài vào sản xuất; chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và được ứng dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.

4. Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm của tỉnh:

a) Sản phẩm tạo ra phải có tính năng, chất lượng, giá cạnh tranh so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

b) Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất phải tăng ít nhất 10% giá trị gia tăng của sản phẩm và có năng suất lao động cao hơn so với trước khi thực hiện dự án.

c) Chủ nhiệm phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thực hiện dự án.

5. Dự án hỗ trợ đổi mới công nghệ, cần đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có kế hoạch hoạt động, kinh doanh rõ ràng, đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện và duy trì dự án;

b) Tổ chức chủ trì phải có cam kết huy động đủ nguồn vốn đối ứng và sử dụng kết quả của dự án; ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

c) Đảm bảo năng lực tổ chức thống kê định kỳ hoạt động đổi mới công nghệ.

6. Dự án phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh:

a) Hỗ trợ dự án ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, dây chuyền công nghệ, thiết bị tiên tiến, đổi mới, hiện đại hóa thiết kế sản phẩm, từ đó có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.

b) Hỗ trợ hoàn thiện công nghệ: thiết kế, chế tạo thiết bị và dây chuyền sản xuất thử nghiệm; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho dự án phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.

7. Dự án đổi mới công nghệ cho các ngành nghề, làng nghề truyền thống cần đáp ứng:

a) Mục tiêu, nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế địa phương;

b) Xác định được tiềm năng, thế mạnh sản phẩm của các địa phương, các làng nghề và làng nghề truyền thống;

c) Có khả năng phối hợp với các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư để xây dựng các dự án nghiên cứu triển khai, ứng dụng công nghệ theo thế mạnh, đặc trưng của các địa phương;

d) Ưu tiên cho các dự án góp phần hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến tại địa phương.