vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì dự án — Quyết định 71/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 28/04/2023
An Giang Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang · 71/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì dự án

1. Chủ nhiệm có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

a) Ký kết Hợp đồng với cơ quan chủ quản dự án; tổ chức thực hiện dự án; chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả của dự án;

b) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của Hợp đồng; thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;

c) Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án theo thỏa thuận trong Hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết;

d) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện dự án theo Hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (03 tháng/lần, hàng năm), báo cáo đột xuất về tình hình triển khai dự án, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 01 lần/năm trong 05 năm liên tiếp theo quy định về tình hình phát triển, hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, sau khi dự án được nghiệm thu, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

đ) Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của dự án theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

a) Cùng chủ nhiệm ký Hợp đồng với cơ quan chủ quản dự án; chịu trách nhiệm trong việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án và cùng chủ nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các cam kết trong Hợp đồng.

b) Trước khi triển khai dự án phải báo cáo đầy đủ về nội dung thực hiện, kinh phí và các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện dự án với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện dự án;

c) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của dự án được phê duyệt; bảo đảm các kết quả, sản phẩm của dự án được áp dụng, triển khai theo cam kết;

d) Quản lý kinh phí được cấp và đối ứng vốn kịp thời theo tiến độ thực hiện dự án đã cam kết trong Hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của dự án theo quy định hiện hành;

đ) Phối hợp với cơ quan chủ quản dự án theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án và giải quyết các vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền; theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước của dự án; định kỳ 03 tháng/lần, hàng năm phối hợp với các đơn vị chức năng của cơ quan chủ quản dự án kiểm tra việc thực hiện dự án;

e) Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, nếu có sự thay đổi, phát sinh về nội dung, quy mô, địa điểm, tiến độ và nhân sự của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ; tổ chức, cá nhân chủ trì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết hoặc thông qua Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý (theo phân cấp được phê duyệt).

g) Thực hiện chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với dự án trong quá trình thực hiện và sau khi dự án đã được đánh giá nghiệm thu;

h) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của dự án theo quy định của pháp luật.