vanban.org

Điều 16. Một số quy định chung: — Quyết định 71/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 28/04/2023
An Giang Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang · 71/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Một số quy định chung:

1. Mức hỗ trợ và thời gian thực hiện đối với mỗi dự án sẽ do Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh (gọi tắt là Hội đồng) xem xét, đánh giá các nội dung hỗ trợ, đề xuất kinh phí hỗ trợ cho từng dự án. Đồng thời, tổ chức Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện sau khi kết thúc dự án.

2. Mỗi dự án có thể bao gồm nhiều nội dung như dự án ứng dụng, dự án đổi mới nâng cao trình độ công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm; dự án tập huấn kỹ thuật, dự án nhân rộng mô hình và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, kinh phí hỗ trợ của từng nội dung phải được phân chia cụ thể, phù hợp với định mức hỗ trợ theo quy định này.

3. Thời gian thực hiện:

a) Thời gian thực hiện 01 (một) dự án tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hỗ trợ và chỉ được gia hạn thời gian thực hiện 01 lần nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Việc gia hạn thời gian dự án chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.

c) Dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hỗ trợ nhưng trong thời gian 03 tháng không triển khai thực hiện thì không được hỗ trợ (trừ khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hỗ trợ).