vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 71/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 28/04/2023
An Giang Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang · 71/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định, được tổng hợp đề xuất từ việc đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động Quy định theo định kỳ 3 năm/lần hoặc đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hoặc cập nhật những văn bản chỉ đạo mới của cấp trên, thông qua đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Thực hiện tổ chức đánh giá Quy định này định kỳ 5 năm/lần.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ từ Quy định này; tổ chức vinh danh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các dự án, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao tại địa phương.

c) Đối với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định hỗ trợ, sẽ ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt thuyết minh và báo cáo tổng kết dự án (trên cơ sở quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt), ký hợp đồng với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm; tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện, sửa đổi hợp đồng và chấm dứt hợp đồng; tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, công nhận kết quả thực hiện các dự án do Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản dự án;

d) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất (trong trường hợp cần thiết) chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án của Quy định này; phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền đối với những trường hợp vượt quá chức năng, quyền hạn được giao; xác nhận khối lượng và kết quả thực hiện dự án của Quy định để làm căn cứ thanh, quyết toán và cấp kinh phí;

đ) Chủ trì tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án của Quy định; theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cho dự án của Quy định;

e) Tổ chức cấp và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì dự án theo tiến độ hợp đồng;

g) Báo cáo định kỳ (hàng năm) kết quả thực hiện Quy định; báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện hàng năm của Quy định gửi Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy định theo định kỳ;

h) Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các thủ tục để được hưởng các cơ chế, chính sách thúc đẩy, khuyến khích, ưu đãi trong Quy định này;

i) Đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích, đề nghị xử lý hành vi vi phạm của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm trong quá trình thực hiện các dự án của Quy định;