Điều 4. Công cụ quản lý
1. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phối hợp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các biện pháp quản lý quy định tại Điều 3 và nội dung các Chương II, III và IV của Quy chế này, để quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, như sau:
a) Chương trình phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố;
b) Các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cấp dưới; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc phố cổ Hà Nội; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu phố cũ Hà Nội; Đề án giãn dân phố cổ; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử; thiết kế đô thị riêng đối với tuyến phố tại khu vực đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất trong đô thị trung tâm;
c) Kế hoạch di dời cơ sở công nghiệp, kho tàng gây ô nhiễm môi trường và cơ sở đào tạo, y tế, cơ quan không phù hợp quy hoạch ra khỏi khu vực nội đô, khu vực phát triển đô thị gắn với nghiên cứu quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh chức năng sử dụng đất tại khu đất sau di dời; Quy hoạch công nghiệp Thành phố; Đề án phát triển công nghiệp Thành phố; Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề Thành phố và Quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề Thành phố;
d) Một số quy định về các biện pháp khuyến khích, hạn chế hoặc cấp phép xây dựng có điều kiện đối với các công trình xây dựng tại một số vị trí trong khu vực nội đô; Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng từ trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố; Quy định về một số biện pháp cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ, nhà cũ xuống cấp; Quy định về một số biện pháp cải tạo, phục hồi nhà cổ, biệt thự cũ và các công trình kiến trúc khác xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố;
đ) Quy hoạch hệ thống không gian ngầm trong khu vực đô thị trung tâm; Một số quy định về cấm xây dựng đường dây đi nổi theo các tuyến phố trong khu vực nội đô, khu vực nội đô mở rộng, về cơ chế khuyến khích bổ sung bãi đỗ xe, xây dựng điểm đỗ xe ngầm tại khu vực nội đô lịch sử; Kế hoạch hạ ngầm hệ thống cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc hiện có trong khu vực nội đô;
e) Danh mục và kế hoạch bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị; Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di sản, cảnh quan đô thị gắn với việc khai thác phục vụ các hoạt động du lịch và quảng bá văn hóa;
g) Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ của Thành phố; Danh mục và Kế hoạch bảo vệ hệ thống mặt nước hồ, ao hoặc kênh, mương thuộc hệ thống thoát nước của Thành phố;
h) Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Thành phố; Quy hoạch hệ thống xăng dầu, trạm cung cấp khí đốt trên địa bàn Thành phố; Quy định quản lý, cấp, phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS);
i) Kế hoạch di dời các nghĩa trang hiện có đến khu nghĩa trang tập trung của Thành phố theo quy hoạch;
k) Các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác và quy hoạch nông thôn mới;
l) Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản quản lý để giám sát hoạt động xây dựng (từ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đến cấp phép xây dựng, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng) theo thẩm quyền và quy định pháp luật.