Điều 28. Quản lý quy hoạch và không gian các khu vực công nghiệp
1. Đối với các khu công nghiệp tập trung, cơ sở công nghiệp hiện có trong khu vực nội đô:
a) Rà soát, lập kế hoạch di chuyển tất cả các nhà máy cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội đô. Trong giai đoạn đến năm 2020, thực hiện di dời 04 khu công nghiệp tập trung là: Thượng Đình, Minh Khai - Vĩnh Tuy - Mai Động, Văn Điển - Pháp Vân, Giáp Bát - Trương Định.
b) Quản lý quỹ đất sau khi di chuyển các cơ sở công nghiệp, lập quy hoạch chi tiết với chức năng sử dụng cho các nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công cộng, cây xanh và theo các quy định của Quy chế này, đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo quy hoạch phân khu, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc có liên quan được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Ban hành kế hoạch và chương trình kiểm tra, rà soát các khu / cụm công nghiệp hiện có để bổ sung, cải tạo nâng cấp các hạng mục còn thiếu hoặc hoạt động kém hiệu quả, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải và quan trắc môi trường; Kiểm tra, có biện pháp buộc các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất trong khu vực phát triển chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng và phía Đông đường Vành đai 4 phải đổi mới công nghệ, sản xuất sạch và thực hiện các giải pháp thu gom và xử lý ô nhiễm môi trường về nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, ô nhiễm không khí.
Kiểm tra, giám sát, có biện pháp buộc các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp: Văn Điển - Cầu Bươu, Chèm - Nam Thăng Long, Cầu Diễn - Mai Dịch, Gia Lâm - Yên Viên, Đông Anh, Sài Đông, Đài Tư phải giải quyết triệt để vấn đề xử lý môi trường (cải tiến công nghệ, xử lý hoặc di dời, đóng cửa) trước năm 2030.
2. Đối với các khu công nghệ cao, khu / cụm công nghiệp được xác định trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được duyệt:
a) Quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng các khu công nghệ cao, khu / cụm công nghiệp tại 03 vùng công nghiệp (phía Bắc, phía Nam và phía Tây) và tại các Thị trấn, đô thị vệ tinh theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của đồ án quy hoạch được duyệt.
Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hành chính, dịch vụ trong khu / cụm công nghiệp theo đúng trình tự quy định trước khi đưa vào khai thác.
b) Ban hành quy định về bảo vệ môi trường: Quản lý thu gom và xử lý nước thải công nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, ô nhiễm không khí và tiếng ồn trong khu công nghiệp; Quản lý nước thải theo hướng tập trung, xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung, công nghệ hiện đại; Thiết lập hệ thống quan trắc và kiểm soát nghiêm ngặt môi trường.
3. Đối với các khu / cụm công nghiệp, làng nghề:
a) Quản lý thực hiện theo quy hoạch phát triển nghề, làng nghề thành phố Hà Nội.
b) Ban hành kế hoạch xử lý ô nhiễm toàn bộ các cơ sở sản xuất, làng nghề, tập trung vào các làng nghề đan xen trong các làng xóm, điểm dân cư nông thôn. Ban hành chương trình thúc đẩy sản xuất sạch, hỗ trợ công nghệ đối với các làng nghề truyền thống để cải tiến công nghệ sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trường.
c) Lập quy hoạch về hạ tầng bảo vệ môi trường, xây dựng các mô hình “sản xuất - sinh hoạt - bảo vệ môi trường” trong từng làng nghề.
Quy hoạch xây dựng các làng nghề theo hướng sinh thái, mô hình cụm tiểu thủ công nghiệp, trong đó định hướng xây dựng trung tâm dịch vụ hỗ trợ tại chỗ để phục vụ tham quan, du lịch và giới thiệu mua bán sản phẩm.
Quy hoạch phát triển các khu vực sản xuất tập trung cho hoạt động tiểu thủ công nghiệp, làng nghề mới và làng nghề truyền thống tách khỏi các khu ở dân cư nông thôn.