Điều 8. Đất ở có tổng diện tích khoảng 124.991m 2 .
- Đất ở (ký hiệu NO1, NO2) có tổng diện tích khoảng 27909m2, nằm trong ranh giới dự án Khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, được thực hiện theo dự án riêng và phải tuân thủ các chỉ tiêu đã xác định trong Quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 04/08/2006.
- Đất ở cao tầng (ký hiệu CT): gồm 5 lô đất có tổng diện tích khoảng 49160m2.
- Đất ở thấp tầng (ký hiệu BT, NV): gồm 5 lô đất có tổng diện tích khoảng 48564m2.
* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụ thể ở Bảng số liệu như sau:
| Ký hiệu | Chức năng sử dụng đất | Diện tích đất (m2) | Mật độ XD (%) | Tầng cao (Tầng) | Hệ số sử dụng đất (Lần) |
| 1 | Đất ở cao tầng | 49160 | |||
| CT3 | Nhà ở cao tầng | 10091 | 24,3 | 11,8 | 2,9 |
| CT4 | Nhà ở cao tầng | 6585 | 30,7 | 9,4 | 2,9 |
| CT5 | Nhà ở cao tầng | 10650 | 28,2 | 10,5 | 3 |
| CT6 | Nhà ở cao tầng | 9958 | 25,1 | 11,8 | 3 |
| CT7 | Nhà ở cao tầng | 11876 | 19,8 | 15 | 3 |
| 2 | Đất ở thấp tầng | 47922 | |||
| BT1 | Nhà ở biệt thự | 17326 | 38,8 | 3 | 1,2 |
| BT2 | Nhà ở biệt thự | 17305 | 38,8 | 3 | 1,2 |
| NV1 | Nhà vườn | 3704 | 45,4 | 3 | 1,4 |
| NV2 | Nhà vườn | 6680 | 38,3 | 3 | 1,1 |
| NV3 | Nhà vườn | 2907 | 44,7 | 3 | 1,3 |
+ Các ô đất có ký hiệu CT3, CT5, CT6, CT7 dành để bố trí căn hộ tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng của Thành phố. Số lượng nhà và tiêu chuẩn diện tích cho từng nhà được xác định cụ thể trong bước lập dự án và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đất xây dựng nhà ở phục vụ kinh doanh trong các ô đất còn lại: CT4, BT1, BT2, NV1, NV2, NV3 cần thực hiện theo chủ trương và quy định của thành phố.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Quy hoạch kiến trúc:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn hài hòa với công trình, phù hợp với chức năng sử dụng, đóng góp bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực. Đối với công trình cao tầng không xây tường rào bao quanh làm che chắn tầm nhìn, đối với công trình thấp tầng tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
- Chỉ giới xây dựng công trình cao tầng đối với đường có mặt cắt ngang từ 22m trở lên tối thiểu là 10m, đối với đường nhánh tối thiểu là 6m. Chỉ giới xây dựng công trình thấp tầng đối với đường phân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 3m, đối với đường vào khu ở tối thiểu là 2,4m. Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Nếu điều chỉnh cục bộ trong phạm vi ô đất cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Khi thiết kế công trình cần lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.
- Diện tích sàn dịch vụ công cộng trong các công trình nhà ở cao tầng bố trí tại tầng 1, tại một số khu vực có thể bố trí thêm tầng 2 và 3. Các tầng trên bố trí nhà ở.
+ Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình.
+ Chuẩn bị kỹ thuật:
Tôn đắp nền phù hợp với cao độ đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ³ 0,004. Tổ chức thoát nước mưa ra các đường cống thoát nước xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch.
+ Cấp nước: Công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị. Trường hợp áp lực trong mạng ống không đủ để cấp nước lên các tầng cao cần có biện pháp tăng áp bằng cách xây dựng bể chứa dự trữ và trạm bơm tăng áp. Tuyến ống dẫn nước vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng tiêu thụ cao nhất của công trình để tránh gây sụt áp trong mạng ống chung.
+ Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.
+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực. Với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, đối với khu vực xây dựng biệt thự, nhà vườn và nhà liên kế hàng ngày rác được xe chở rác đến thu gom theo giờ cố định.