vanban.org

Điều 8. Vé xe buýt — Quyết định 69/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2026 Thay thế: 62/2026/QĐ-UBND · 10/08/2026
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 62/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2011/QĐ-UBND
20/08/202662/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vé xe buýt

1. Có 2 loại vé: vé lượt và vé bán trước.

2. Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt. Vé bán trước là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong một thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt.

3. Ngoài các loại vé nêu trên, giao cho Sở Giao thông vận tải xem xét, quyết định các loại vé cho các đối tượng ưu tiên, với giá vé thấp hơn hoặc miễn phí.

4. Vé trên các tuyến có trợ giá do TTQL& ĐHVTHKCC phát hành, quản lý và cấp phát cho doanh nghiệp xe buýt; vé trên các tuyến không trợ giá do doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến xe buýt phát hành, quản lý theo quy định.

5. Tiến đến việc áp dụng thẻ thông minh thay cho vé giấy thí điểm từ năm 2016.