Điều 10. Trợ giá của Nhà nước
1. Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giá được quy định như sau:
- Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe.
- Công thức tính: Kinh phí trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu khoán.
2. Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng khai thác tuyến xe buýt theo kế hoạch của Sở Giao thông Vận tải. Các tuyến xe buýt mới mở phải thực hiện đấu thầu khai thác tuyến xe buýt khi mở tuyến.
3. Một số tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn tỉnh có thể được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trợ giá khi bị lỗ. Giao cho Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Tài chính xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể;
+ Căn cứ để cấp phát trợ giá xe buýt (doanh thu, chi phí, lỗ):
Các chỉ tiêu trên do sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính căn cứ định mức, chế độ tài chính hiện hành để tính toán, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Phương thức cấp phát:
- Hằng tháng, các doanh nghiệp kinh doanh trên các tuyến xe buýt có trợ giá được tạm ứng kinh phí để đảm bảo hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của những tuyến đó. Số tiền tạm ứng tùy thuộc vào khối lượng, chất lượng vận chuyển khách trong tháng nhưng không vượt quá 80% kế hoạch được giao;
- Trong 10 ngày sau khi kết thúc quý, các doanh nghiệp thực hiện vận tải khách bằng xe buýt có trợ giá, lập báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp theo quy định hiện hành, báo cáo quyết toán số chuyến xe buýt thực hiện trong quý của mỗi tuyến;
- Trong 10 ngày tiếp theo, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán phần hoạt động xe buýt và kiểm tra báo cáo số chuyến xe buýt thực hiện để làm cơ sở cấp phát kinh phí trợ giá theo nguyên tắc giao khoán chi phí và doanh thu theo số chuyến hoạt động trong quý.
+ Các quy định khác:
- Mức trợ giá trong năm nào được căn cứ vào kế hoạch trợ giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt của năm đó;
- Về doanh thu: Doanh nghiệp có trách nhiệm phấn đấu để đạt số lượng hành khách trên từng chuyến đã được định mức, nếu lượng hành khách thực tế cao hơn lượng hành khách được định mức thì khoảng chênh lệch tăng thêm đó các doanh nghiệp được hưởng ngược lại nếu lượng hành khách thực tế không đạt so với lượng hành khách đã định mức thì doanh nghiệp phải tự chịu phần thiếu hụt đó;
- Về chi phí: Các doanh nghiệp được giao khoán những chi phí (theo định mức được duyệt), chi phí này sẽ được cố định trong năm. Hằng năm, Sở Tài chính và Sở Giao thông Vận tải cùng xem xét lại giá cả, định mức kinh tế kỹ thuật tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại định mức chi phí trợ giá.
Đối với các tuyến xe buýt được tỉnh trợ giá, các khoản mục sau là cơ sở để tính toán cho chi phí một chuyến xe buýt:
1. Nhiên liệu (dầu).
2. Vật liệu bôi trơn.
3. Lương.
4. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
5. Kinh phí Công đoàn.
6. Khấu hao phương tiện.
7. Săm lốp.
8. Chi phí sửa chữa phương tiện.
9. Chi phí quản lý.
10. Phí đường bộ.
11. Lệ phí xuất bến.
12. Thuê Văn phòng, bến bãi.
13. Bảo hiểm tai nạn.
14. Bảo hiểm vật chất.
15. Chi phí xét xe.
16. Lãi vay ngân hàng.
17. Chi phí in vé.
18. Phụ cấp trách nhiệm
19. Lợi nhuận định mức