Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải
1. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xe buýt và có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phê duyệt quy hoạch chung mạng lưới vận tải khách bằng xe buýt, quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xe buýt.
b) Phê duyệt, công bố các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật; công bố đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn tỉnh áp dụng cho hàng năm và cho từng thời điểm nếu có xảy ra biến động về giá; xây dựng phương án giá vé xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước và các chính sách miễn giảm giá vé cho hoạt động xe buýt.
c) Xác định mô hình tổ chức hoạt động xe buýt.
d) Ban hành, bổ sung và sửa đổi quy định quản lý hoạt động xe buýt.
e) Ban hành kế hoạch đầu tư cho hoạt động xe buýt bằng vốn ngân sách.
g) Ban hành các chính sách ưu đãi trong hoạt động xe buýt.
h) Phê duyệt chủ trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt hoạt động và quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt theo quy định của pháp luật.
i) Quyết định mở tuyến mới các tuyến xe buýt được trợ giá từ ngân sách nhà nước và các tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề;
h) Thống nhất với Sở Giao thông Vận tải các tỉnh, thành phố có liên quan trong việc điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xe buýt liền kề trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sở Giao thông Vận tải có quyền:
a) Công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Giao nhiệm vụ kế hoạch hàng năm về vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
c) Quyết định danh mục, vị trí cụ thể của cơ sở hạ tầng mỗi tuyến xe buýt; quyết định chọn mẫu điểm dừng xe buýt, nhà chờ;
d) Thực hiện quy hoạch về tổ chức đầu mối doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xe buýt; phê duyệt kế hoạch đấu thầu; phân bổ dự toán chi ngân sách đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán.
e) Công bố các loại ưu tiên trong lưu thông của xe buýt trên từng tuyến đường cụ thể; ban hành nội quy đi xe buýt.
g) Kiểm tra và tham gia xét duyệt thủ tục để quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt.
h) Công bố mở tuyến xe buýt tự cân đối trong phạm vi nội tỉnh.
i) Đình chỉ khai thác tuyến xe buýt của doanh nghiệp xe buýt vi phạm nghiêm trọng quy định hiện hành về hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt.
k) Giám sát chất lượng hoạt động vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt đối với doanh nghiệp và Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng.
l) Quản lý Quỹ phát triển vận tải hành khách công cộng của tỉnh.
m) Quyết định điều chỉnh lộ trình tuyến xe buýt; về số lượng xe kể cả số xe dự phòng cần cho mỗi tuyến xe buýt, về quy cách và chủng loại xe chạy trên từng tuyến; quyết định tạm ngừng hoạt động đối với các tuyến xe buýt không hiệu quả.
n) Quyết định biểu đồ chạy xe từng tuyến xe buýt.
o) Tổ chức đấu thầu chọn doanh nghiệp khai thác tuyến.
p) Quyết định loại hình công tác thông tin, tuyên truyền cho hoạt động xe buýt.