Điều 7. Phương tiện vận chuyển
1. Tiêu chuẩn xe buýt:
a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô đủ điều kiện theo Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006; tuyệt đối không được làm ba-ga trên mui xe để hàng; trên xe phải có chuông điện báo hiệu lên xuống và có đủ tay vịn cho hành khách; phải dành 02 hàng ghế cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai, có màu riêng, trên đó có ghi chữ “ghế dành riêng”;
b) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến đơn vị vận tải đăng ký với Sở Giao thông Vận tải về màu sơn của xe buýt và chất lượng dịch vụ của xe buýt;
c) Xe buýt phải kẻ vạch chiều cao 1,3 mét tại cửa lên để phục vụ miễn phí cho trẻ em;
d) Đối với xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật riêng được quy định tại Phần 2 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06;
e) Xe buýt phải được kiểm tra bảo đảm an toàn kỹ thuật hàng ngày trước khi đưa vào hoạt động.
2. Đặc điểm nhận dạng xe buýt:
a) Bên ngoài xe: ở phía trước thông tin số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên kính phía trước kính; dọc theo hai thành xe phải thể hiện lộ trình, bến chính xe chạy qua. Khuyến khích các doanh nghiệp tự trang bị bảng tên tuyến, bảng lộ trình, mã số tuyến bằng đèn led;
b) Bên trong xe: phải có sơ đồ tuyến, niêm yết giá vé, cước hành lý và cách tính, nội quy chạy xe buýt và số điện thoại để giải đáp thắc mắc ở vị trí dễ nhìn;
c) Việc quảng cáo trên xe buýt (bên trong lẫn bên ngoài thành xe buýt) thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
d) Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màu sắc, vị trí của các loại thông tin trên được TTQL&ĐHVTHKCC quy định, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện.
3. Số hiệu tuyến xe buýt:
a) Số hiệu tuyến xe buýt lưu thông trên địa bàn tỉnh được đặt theo thứ tự thời gian của tuyến xe buýt mới mở;
b) Số hiệu tuyến xe buýt lân cận được đặt theo mã số đăng ký phương tiện của tỉnh có tuyến xe buýt mở đến; số tiếp theo là số thứ tự theo thời gian của tuyến mới mở.
4. Tần suất xe chạy:
a) Tần suất xe chạy đối với các tuyến xe buýt thuộc phạm vi đô thị không được vượt quá 30 phút/lượt xe xuất bến; trong trường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự đồng ý của Sở Giao thông Vận tải;
b) Tần suất xe chạy đối với các tuyến xe buýt khác không được vượt quá 45 phút/lượt xe xuất bến.
5. Các chứng từ mang theo xe buýt:
Ngoài các loại giấy tờ mang theo xe được pháp luật quy định, xe buýt phải có lệnh vận chuyển để theo dõi hoạt động của các tuyến xe buýt.