vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp — Quyết định 69/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2013 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 408/2011/QĐ-UBND · 31/10/2011
Bắc Giang Ban hành 10/08/2007 Hiệu lực 20/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 69/2007/QĐ-UBND
25/08/2013383/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2011408/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013
Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của năm sau kế tiếp, chủ động đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01/10 hàng năm.

Nội dung đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị về việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua; Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thông qua.

Nội dung dự kiến chương trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi dự kiến chương trình xây dựng văn bản năm sau đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30/10 năm trước để trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp cuối năm.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

3. Điều chỉnh Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

4. Soạn thảo, tham gia ý kiến dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 30 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004 và Điều 17, Điều 19 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

5. Thẩm định dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, Điều 21 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh