vanban.org

Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND — Quyết định 69/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2013 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 408/2011/QĐ-UBND · 31/10/2011
Bắc Giang Ban hành 10/08/2007 Hiệu lực 20/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 69/2007/QĐ-UBND
25/08/2013383/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2011408/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND

1. Cơ quan thẩm định văn bản QPPL

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh ban hành;

b) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND huyện ban hành.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

2. Chậm nhất 12 (mười hai) ngày làm việc đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày làm việc đối với cấp huyện trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện để thẩm định. Đối với dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với cấp tỉnh, 12 (mười hai) ngày làm việc đối với cấp huyện trước ngày Ủy ban nhân dân họp.

Hồ sơ gửi thẩm định gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

b) Dự thảo Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia;

c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ ý kiến tiếp thu, không tiếp thu (giải trình lý do); kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề liên quan đến nội dung chính của dự thảo;

d) Tài liệu làm căn cứ có nội dung liên quan trực tiếp đến việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính của cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định pháp luật hiện hành (đối với trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính).

3. Phạm vi thẩm định gồm:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản QPPL;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản QPPL với hệ thống pháp luật;

c) Thể thức, kỹ thuật soạn thảo văn bản QPPL.

4. Chậm nhất 07 ngày, trước ngày UBND họp, cơ quan Tư pháp phải gửi văn bản thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo.

5. Sau khi nhận được văn bản thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình UBND cùng cấp, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh đối với cấp tỉnh, Phòng Tư pháp, Văn phòng UBND huyện, thành phố đối với cấp huyện.