vanban.org

Điều 14. Lấy ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL của UBND — Quyết định 69/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2013 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 408/2011/QĐ-UBND · 31/10/2011
Bắc Giang Ban hành 10/08/2007 Hiệu lực 20/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 69/2007/QĐ-UBND
25/08/2013383/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2011408/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lấy ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL của UBND

Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản QPPL, cơ quan chủ trì việc soạn thảo quyết định hình thức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan.

1. Trường hợp lấy ý kiến bằng công văn hành chính, hồ sơ gồm có:

a) Công văn đề nghị lấy ý kiến;

b) Dự thảo văn bản QPPL;

c) Bản thuyết minh dự thảo và các tài liệu có liên quan.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản.

2. Trường hợp lấy ý kiến trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo phải đăng ký bằng văn bản với Văn phòng UBND tỉnh (thông qua Trung tâm tin học), nội dung gồm có:

a) Toàn văn dự thảo văn bản;

b) Phạm vi, nội dung, đối tượng và thời gian lấy ý kiến tham gia (nêu rõ thời điểm kết thúc việc lấy ý kiến);

c) Các văn bản làm căn cứ ban hành dự thảo văn bản QPPL;

d) Các ý kiến đã tham gia.

Ý kiến tham gia trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh có giá trị như ý kiến tham gia bằng công văn hành chính.

3. Trường hợp phải lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải thông báo bằng văn bản đến đối tượng, trong đó xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ lấy ý kiến và dành ít nhất 07 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản QPPL.

4. Trường hợp dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức hội nghị lấy ý kiến. Ý kiến tham gia của đại biểu tại hội nghị được coi là ý kiến chính thức của các Sở, ban, ngành tham gia vào  nội dung dự thảo.

5. Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL

a) Tuỳ theo tính chất và nội dung dự thảo, UBND quyết định việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL trước khi ban hành với hình thức, thời gian phù hợp;

b) Cá nhân góp ý kiến về dự thảo văn bản QPPL thông qua cơ quan, tổ chức của mình hoặc trực tiếp gửi đến một trong các cơ quan: Văn phòng UBND cùng cấp, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan Tư pháp hoặc thông qua các cơ quan thông tin đại chúng.

Bổ sung bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

6. Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tư pháp về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính. Thời hạn gửi hồ sơ và thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính