vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL của UBND — Quyết định 69/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2013 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 408/2011/QĐ-UBND · 31/10/2011
Bắc Giang Ban hành 10/08/2007 Hiệu lực 20/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 69/2007/QĐ-UBND
25/08/2013383/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2011408/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL của UBND

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

1. Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.

...

2. Tổ chức tập hợp, hệ thống, nghiên cứu chủ trương, chính sách của cấp uỷ Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

3. Xây dựng đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo. Xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ.

4. Mời cơ quan thẩm định tham gia vào quá trình soạn thảo văn bản. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

5. Xây dựng Tờ trình; nội dung Tờ trình phải nêu rõ:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

c) Nội dung cơ bản của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

d) Quá trình soạn thảo, việc lấy ý kiến, những nội dung chưa thống nhất cần tham gia  ý kiến.

Sửa đổi bởi 383/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 25/08/2013

6. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy định này.

7. Hoàn chỉnh hồ sơ trình dự thảo văn bản QPPL theo quy định tại khoản  1 Điều 16 của Quy định này.

8. Chịu trách nhiệm và báo cáo trước Chủ tịch UBND cùng cấp về chất lượng và tiến độ xây dựng văn bản QPPL; xin ý kiến chỉ đạo về những nội dung có ý kiến khác nhau hoặc vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo.